Báo cáo kiểm định chất lượng giáo dục năm 2009-2010

Chủ nhật - 31/10/2010 18:55

Danh sách và chữ ký của các thành viên Hội đồng tự đánh giá

 

TT

Họ và tên

Chức danh, chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

HOÀNG THỊ CÚC HUYỀN

 

Hiệu trưởng

Chủ tịch HĐ

 

2

LIÊNG HÓT HA HAI

 

P. Hiệu trưởng

Phó Chủ tịch HĐ

 

3

NGUYỄN THỊ MỘNG TRINH

Chủ tịch công đoàn

Uỷ viên HĐ

 

4

TRẦN VĂN HẬU

Phó bí thư Đoàn trường

Uỷ viên HĐ

 

5

DƯƠNG VĂN DŨNG

Tổ trưởng tổ Toán – Tin

Uỷ viên HĐ

 

6

BÙI VĂN KHOA

 

Tổ trưởng tổ Lý

Uỷ viên HĐ

 

7

NGUYỄN THỊ KIM CHI

 

Tổ trưởng tổ Anh Văn

Uỷ viên HĐ

 

8

NGUYỄN THỊ BÉ HƯƠNG

 

Tổ trưởng tổ Văn

Uỷ viên HĐ

 

9

LÊ XUÂN HÒA

Tổ trưởng tổ HCVP

Uỷ viên HĐ

 

10

NGUYỄN AN QUỐC

 

Giáo viên Tin học

Thư ký HĐ

 

11

CIL K GLUYN

 

Giáo viên Hóa học

Uỷ viên HĐ

 

 

 

 

MỤC LỤC

 

 

Trang

Danhsáchvà chữký củacácthànhviênHộiđồngtựđánhgiá

1

Mục lục

2

Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)

 

Phần I.CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA TRƯỜNG

 

I. Cơ sở dự liệu

6

    II. Tổng hợp kết quả các tiêu chí

20

PhầnII. TỰĐÁNHGIÁ

 

I. Đặt vấn đề

25

   II. Tự đánh giá

 

      1. Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường trung học phổ thông (2 tiêu chí)

 

      1.1. Tiêu chí 1 : Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng, phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục và được công bố công khai.

33

    1.2. Tiêu chí 2 : Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ được rà soát, bổ sung, điều chỉnh.

34

    ...

 

  2. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường (15 tiêu chí)  

 

2.1. Tiêu chí 1 : Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định hiện hành khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

35

2.2. Tiêu chí 2 : Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

37

2.3. Tiêu chí 3 : Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường có thành phần, nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định khác của pháp luật.

39

2.4. Tiêu chí 4 : Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết định thành lập, thực hiện các nhiệm vụ do Hiệu trưởng quy định.

40

2.5. Tiêu chí 5 : . Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định.

41

2.6. Tiêu chí 6 : Tổ văn phòng của nhà trường (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị và Đời sống, các bộ phận khác đối với trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc bộ) hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.

42

2.7. Tiêu chí 7 : . Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy và học các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định tại Chương trình giáo dục trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

43

2.8. Tiêu chí 8 : Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có).

45

2.9. Tiêu chí 9 : Nhà trường đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

46

2.10. Tiêu chí 10 : Nhà trường đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

48

2.11. Tiêu chí 11 : Nhà trường có kế hoạch và triển khai hiệu quả công tác bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên.

49

2.12. Tiêu chí 12 : Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

50

2.13. Tiêu chí 13 : Nhà trường thực hiện quản lý hành chính theo các quy định hiện hành.

52

2.14. Tiêu chí 14 : Các thông tin của nhà trường phụ vụ tốt các hoạt động của nhà trường.

54

2.15. Tiêu chí 15 : Nhà trường thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh theo các qui định hiện hành.

55

...

 

3. Tiêu chuẩn 3 : CB quản lý , giáo viên, nhân viên và học sinh (6 tiêu chí)

 

3.1. Tiêu chí 1 : Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ GDĐT

58

3.2. Tiêu chí 2 : Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.

59

3.3. Tiêu chí 3 : Giáo viên của nhà trường làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu theo quy định và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

60

3.4. Tiêu chí 4 : Nhân viên (hoặc giáo viên kiêm nhiệm) của tổ văn phòng đạt các yêu cầu theo quy định và được đảm bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành.

62

3.5. Tiêu chí 5 : Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành

63

3.6. Tiêu chí 6 : Nội bộ nhà trường đoàn kết, không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên bị xử lý kỷ luật trong 03 năm liên tiếp gần nhất.

65

 ...

 

  4. Tiêu chuẩn 4 : Thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục(11 tiêu chí)

 

4.1. Tiêu chí 1 : Nhà trường thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.

67

4.2. Tiêu chí 2 : Mỗi năm học, nhà trường thực hiện hiệu quả các hoạt động dự giờ, hội giảng, thao giảng và thi giáo viên dạy giỏi các cấp.          

68

4.3. Tiêu chí 3 : Sử dụng thiết bị trong dạy học, xây dựng và đánh giá sáng kiến, kinh nghiệm về các hoạt động giáo dục của giáo viên trong nhà trường thực hiện theo quy định của nhà trường và của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

69

4.4. Tiêu chí 4 : Mỗi năm học, nhà trường thực hiện tốt hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

71

4.5. Tiêu chí 5 : Giáo viên chủ nhiệm lớp hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định.

72

4.6. Tiêu chí 6 : Hoạt động giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém đạt hiệu quả theo kế hoạch của nhà trường và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

73

4.7. Tiêu chí 7 : Hoạt động giữ gìn, phát huy truyền thống nhà trường, địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.

74

4.8. Tiêu chí 8 : Nhà trường thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục thể chất và y tế trường học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.

76

4.9. Tiêu chí 9 : Nhà trường thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

77

4.10. Tiêu chí 10 : Hoạt động dạy thêm, học thêm của nhà trường thực hiện đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền.

78

4.11. Tiêu chí 11 : Hằng năm, nhà trường thực hiện tốt chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua do các cấp, các ngành phát động.

79

   ...

 

  5. Tiêu chuẩn 5 : Tài chính và cơ sở vật chất (6 tiêu chí)

 

5.1. Tiêu chí 1 : Nhà trường thực hiện quản lý tài chính theo quy định và huy động được các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục.

81

5.2. Tiêu chí 2 : Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, tường bao, cổng trường, biển trường và xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo         

82

5.3. Tiêu chí 3 : Nhà trường có khối phòng học thông thường, phòng học bộ môn trong đó có phòng máy tính kết nối internet phục vụ dạy học, khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính đảm bảo quy cách theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

83

5.4. Tiêu chí 4 : Thư viện của nhà trường đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

85

5.5. Tiêu chí 5 : Nhà trường có đủ thiết bị giáo dục tối thiểu, đồ dùng dạy học, kho chứa thiết bị giáo dục và bảo quản theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

86

5.6. Tiêu chí 6 : Nhà trường có đủ khu sân chơi, bãi tập, khu để xe, khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.

88

...          

 

  6. Tiêu chuẩn 6 : Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội (2 tiêu chí)

 

6.1. Tiêu chí 1 : Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm, hoạt động theo quy định; nhà trường phối hợp hiệu quả với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để nâng cao chất lượng giáo dục.

90

6.2. Tiêu chí 2 : Nhà trường phối hợp có hiệu quả với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện các hoạt động giáo dục.          

91

  ...

 

7. Tiêu chuẩn 7 : Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh (4 tiêu chí)

 

7.1. Tiêu chí 1 : Kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh nhà trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học

93

7.2. Tiêu chí 2 : Kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong nhà trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học.

94

7.3. Tiêu chí 3 : Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp của học sinh đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

96

7.4. Tiêu chí 4 :Kết quả hoạt động xã hội, công tác đoàn thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

97

III. Kết luận

 

Phần III. PHỤ LỤC

 

 

 

 

 

 

CƠ SỞ DỮ LIỆU  CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

I. Thông tin chung của nhà trường

Tên trường (theo quyết định thành lập):

Tiếng Việt: THPT ĐẠ TÔNG – ĐAM RÔNG – LÂM ĐỒNG

Tên trước đây (nếu có): THPT ĐẠ TÔNG – LẠC DƯƠNG – LÂM ĐỒNG

Cơ quan chủ quản: SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG

Tỉnh / thành phố trực thuộc Trung ương:

Lâm Đồng

 

Tên Hiệu trưởng:

Hoàng Thị Cúc Huyền

Huyện / quận / thị xã / thành phố:

Đam Rông

 

Điện thoại trường:

0633616057

Xã / phường / thị trấn:

Đạ Tông

 

Fax:

 

Đạt chuẩn quốc gia:

 

 

Web:

http://thpt-datong-lamdong.violet.vn

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập):

29/6/2001

 

Số điểm trường (nếu có):

không

 

 

 Công lập

 Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

 Dân lập

  Trường liên kết với nước ngoài

 Tư thục

 Có học sinh khuyết tật

 Loại hình khác (ghi rõ)......

 Có học sinh bán trú

 

 Có học sinh nội trú

 

1. Điểm trường phụ (nếu có)

 

Số

TT

Tên trường phụ

Địa chỉ

Diện tích

Khoảng cách với trường (km)

Tổng số học sinh của trường phụ

Tổng số lớp

Tên cán bộ phụ trách trường phụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thông tin chung về lớp học và học sinh

Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

 

 

Tổng số

Chia ra

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Học sinh

604

248

192

164

Trong đó:

 

 

 

 

- Học sinh nữ:

317

134

94

89

- Học sinh dân tộc thiểu số:

472

207

147

118

- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:

259

120

76

63

Học sinh tuyển mới vào lớp 10

244

244

0

0

Trong đó:

 

 

 

 

- Học sinh nữ:

132

132

0

0

- Học sinh dân tộc thiểu số:

203

203

0

0

- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:

117

117

0

0

Học sinh lưu ban năm học trước:

14

4

10

0

Trong đó:

 

 

 

 

- Học sinh nữ:

4

3

1

0

- Học sinh dân tộc thiểu số:

12

4

8

0

- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:

4

3

1

0

Học sinh chuyển đến trong hè:

4

0

2

2

Học sinh chuyển đi trong hè:

0

0

0

0

Học sinh bỏ học trong hè:

0

0

0

0

Trong đó:

 

 

 

 

- Học sinh nữ:

0

0

0

0

- Học sinh dân tộc thiểu số:

0

0

0

0

- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:

0

0

0

0

Nguyên nhân bỏ học

 

 

 

 

- Hoàn cảnh khó khăn:

0

0

0

0

- Học lực yếu, kém:

0

0

0

0

- Xa trường, đi lại khó khăn:

0

0

0

0

- Thiên tai, dịch bệnh:

0

0

0

0

- Nguyên nhân khác:

0

0

0

0

Học sinh là Đoàn viên:

232

56

63

113

Học sinh bán trú dân nuôi:

0

0

0

0

Học sinh nội  trú:

0

0

0

0

Học sinh khuyết tật hoà nhập:

0

0

0

0

Học sinh thuộc diện chính sách

567

248

190

129

- Con liệt sĩ:

0

0

0

0

- Con thương binh, bệnh binh:

9

2

7

0

- Hộ nghèo:

194

88

57

49

- Vùng đặc biệt khó khăn:

602

248

190

164

- Học sinh mồ côi cha hoặc mẹ:

36

15

10

11

- Học sinh mồ côi cả cha, mẹ:

7

4

0

3

- Diện chính sách khác:

1

0

0

1

Học sinh học nghề:

347

0

187

160

- Học sinh học tin học:

63

0

23

40

- Học sinh học nhóm nghề nông lâm:

242

0

161

81

- Học sinh học nhóm nghề tiểu thủ công nghiệp:

0

0

0

0

- Học sinh học  nhóm nghề dịch vụ:

0

0

0

0

- Học sinh học  nhóm nghề khác:...

42

0

3

39

Học sinh học lớp phân ban:

0

0

0

0

- Ban cơ bản:

0

0

0

0

- Ban khoa học tự nhiên:

0

0

0

0

- Ban khoa học và xã hội nhân văn:

0

0

0

0

Số học sinh hệ chuyên

0

0

0

0

- Chuyên Ngữ văn:

0

0

0

0

- Chuyên Lịch sử:

0

0

0

0

- Chuyên Địa lý:

0

0

0

0

- Chuyên Tiếng Anh:

0

0

0

0

- Chuyên Tiếng Pháp:

0

0

0

0

- Chuyên Tiếng Trung:

0

0

0

0

- Chuyên Tiếng Nga:

0

0

0

0

- Chuyên Ngoại ngữ khác:

0

0

0

0

- Chuyên Toán:

0

0

0

0

- Chuyên Vật lý:

0

0

0

0

- Chuyên Hoá học:

0

0

0

0

- Chuyên Sinh học:

0

0

0

0

- Chuyên Tin học:

0

0

0

0

- Chuyên khác:...

0

0

0

0

Số học sinh học tiếng dân tộc thiểu số:

0

0

0

0

Số học sinh học ngoại ngữ:

604

248

192

164

- Tiếng Anh:

604

134

192

164

- Tiếng Pháp:

0

0

0

0

- Tiếng Trung:

0

0

0

0

- Tiếng Nga:

0

0

0

0

- Ngoại ngữ khác:

0

0

0

0

Các thông tin khác (nếu có)...

0

0

0

0

 

 

Số liệu của 04 năm gần đây:

 

 

Năm học 2006-2007

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

Năm học 2009-2010

Sĩ số bình quân học sinh trên lớp

37.,67%

37,33%

38,73%

40,26%

Tỷ lệ học sinh trên giáo viên

17,12%

17,66%

17,09%

16,32%

Tỷ lệ bỏ học

8,3%

10,4%

8,4%

5,46%

Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập dưới trung bình.

26,4%

31,7%

32,8%

 

Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập trung bình

63,1%

54,6%

51,1%

 

Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập khá

9,7%

13,7%

14,4%

 

Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập giỏi và xuất sắc

 

0,3%

 

1,4%

 

1,7%

 

 

Số lượng học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi

 

 

 

 

 

Các thông tin khác (nếu có)...

 

 

 

 

 

3. Thông tin về nhân sự

Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

 

 

Tổng số

Trong đó nữ

Chia theo chế độ lao động

Dân tộc thiểu số

Biên chế

Hợp đồng

Thỉnh giảng

Tổng số

Nữ

Tổng số

Nữ

Tổng số

Nữ

Tổng số

Nữ

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đảng viên

15

5

15

5

 

 

 

 

1

 

- Đảng viên là giáo viên:

10

3

10

3

 

 

 

 

 

 

- Đảng viên là cán bộ quản lý:

3

1

3

1

 

 

 

 

1

 

- Đảng viên là nhân viên:

2

1

2

1

 

 

 

 

 

 

Giáo viên giảng dạy

37

20

31

 

6

3

 

 

4

3

- Thể dục:

2

1

2

1

 

 

 

 

 

 

- Âm nhạc:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mỹ thuật:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tin học:

2

 

1

 

1

 

 

 

 

 

- Tiếng dân tộc thiểu số:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiếng Anh:

4

3

3

2

1

1

 

 

1

 

- Tiếng Pháp:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiếng Nga:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiếng Trung:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ngoại ngữ khác:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ngữ văn:

6

3

5

3

1

1

 

 

 

 

- Lịch sử:

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

- Địa lý:

3

2

2

 

1

 

 

 

 

 

- Toán học:

4

3

3

2

1

1

 

 

1

1

- Vật lý:

4

1

4

1

 

 

 

 

1

1

- Hoá học:

3

2

2

2

1

 

 

 

1

1

- Sinh học:

4

2

4

2

 

 

 

 

 

 

- Giáo dục công dân:

2

1

2

1

 

 

 

 

 

 

- Giáo dục quốc phòng:

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

- Công nghệ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Môn học khác:…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giáo viên chuyên trách đoàn:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ quản lý:

2

1

2

1

 

 

 

 

1

 

- Hiệu trưởng:

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

- Phó Hiệu trưởng:

1

 

1

 

 

 

 

 

1

 

Nhân viên

7

5

2

 

 

 

 

 

 

 

- Văn phòng (văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế):

4

3

1

 

 

 

 

 

 

 

- Thư viện:

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị dạy học:

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bảo vệ:

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân viên khác:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các thông tin khác (nếu có)...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuổi trung bình của giáo viên cơ hữu:

 

 

 

Số liệu của 04 năm gần đây:

 

Năm học 2006-2007

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

Năm học 2009-2010

Số giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo

2

2

2

1

Số giáo viên  đạt chuẩn đào tạo

32

33

34

37

Số giáo viên  trên chuẩn đào tạo

0

0

0

0

Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

0

0

0

0

Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia

0

0

0

0

Số lượng bài báo của giáo viên đăng trong các tạp chí trong và ngoài nước

0

0

0

0

Số lượng sáng kiến, kinh nghiệm của cán bộ, giáo viên được cấp có thẩm quyền nghiệm thu

0

0

0

0

Số lượng sách tham khảo của cán bô, giáo viên được các nhà xuất bản ấn hành

0

0

0

0

Số bằng phát minh, sáng chế được cấp (ghi rõ nơi cấp, thời gian cấp, người được cấp)

0

0

0

0

Các thông tin khác (nếu có)...

 

 

 

 

 

4. Danh sách cán bộ quản lý

 

Họ và tên

Chức vụ, chức danh, danh hiệu nhà giáo, học vị, học hàm

Điện thoại, Email

Chủ tịch Hội đồng quản trị/Hội đồng trường

 

 

 

Hiệu trưởng

Hoàng Thị Cúc Huyền

CNKH

0633.502.765

Các Phó Hiệu trưởng

Liêng Hót Ha Hai

CNKH

0127.582.5348

Các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn,… (liệt kê)

1.Chi bộ đảng – Bí thư

Liêng Hot Ha Hai

 

2.Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh – Bí thư : Trần Văn Hậu

 

3.Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh- Tổng phụ trách  :

Trần Mạnh Hùng

 

4. Công Đoàn cơ sở - Chủ tịch : Nguyễn Thị Mộng Trinh

 

CNKH

 

 

CNKH

 

 

 

CNKH

 

 

 

CNAN

 

0127.582.5348

 

 

 

 

 

 

0909.271.834

 

 

 

0909.474.010

Các Tổ trưởng tổ chuyên môn (liệt kê)

1. Dương Văn Dũng

-TT.Tổ Toán – Tin

 

2. Bùi Văn Khoa

–TT. Tổ Vật lý – Công nghệ

 

3. Nguyễn Thị Bé Hương

- TT. Tổ Ngữ văn

 

4. Nguyễn Thị Kim Chi – TT.Tổ Ngoại ngữ

 

5. Trần Văn Tuấn

- TT.Tổ Sinh – Hóa

 

6. Dương Đức Thanh

-TổSử-Địa-GDCD

 

7. Trần Đông Giang

- TT.Tổ TD-Nhạc-Họa

 

8. Lê Xuân Hòa

- Tổ HCVP

CNKH

 

 

CNKH

 

 

 

CNKH

 

 

CNKH

 

 

CNKH

 

 

CNKH

 

 

CNKH

 

 

TC.VT

0972.541.355

 

 

0977.044.920

 

 

 

0128.425.653

 

 

 

 

 

0912.079.211

 

 

0633.764.299

 

II. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính

          1. Cơ sở vật chất, thư viện của trường trong 4 năm gần đây

 

 

Năm học 2006-2007

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

Năm học 2009-2010

Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2):

23364

23364

23364

23364

1. Khối phòng học theo chức năng:

 

 

 

 

Số phòng học văn hoá:

18

18

18

18

Số phòng học bộ môn:

 

 

 

 

- Phòng học bộ môn Vật lý:

0

0

0

0

- Phòng học bộ môn Hoá học:

0

0

0

0

- Phòng học bộ môn Sinh học:

0

0

0

0

- Phòng học bộ môn Tin học:

2

2

2

2

- Phòng học bộ môn Ngoại ngữ:

0

0

0

0

- Phòng học bộ môn khác:

1

1

1

1

2. Khối phòng phục vụ học tập:

 

 

 

 

- Phòng giáo dục rèn luyện thể chất hoặc nhà đa năng:

0

0

0

0

- Phòng giáo dục nghệ thuật:

0

0

0

0

- Phòng thiết bị giáo dục:

6

6

6

6

- Phòng truyền thống

1

1

1

1

- Phòng Đoàn:

1

1

1

1

- Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật hoà nhập:

0

0

0

0

- Phòng khác:...

0

0

0

0

3. Khối phòng hành chính quản trị:

 

 

 

 

- Phòng Hiệu trưởng:

01 phòng chung cho kế toán, P.HT và HT

- Phòng Phó Hiệu trưởng:

- Phòng giáo viên:

1

1

1

1

- Văn phòng:

1

1

1

1

- Phòng y tế học đường:

1

1

1

1

- Kho:

0

0

0

0

- Phòng thường trực, bảo vệ:

0

0

0

0

- Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ học sinh bán trú (nếu có):

0

0

0

0

- Khu đất làm sân chơi, sân tập:

Sân bóng đá, bóng chuyền

Sân bóng đá, bóng chuyền

Sân bóng đá, bóng chuyền, cầu lông

Sân bóng đá, bóng chuyền, cầu lông

- Khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên:

1

1

1

1

- Khu vệ sinh học sinh:

1

1

1

1

- Khu để xe học sinh:

1

1

1

1

- Khu để xe giáo viên và nhân viên:

0

1

1

1

- Các hạng mục khác (nếu có):...

 

 

 

 

4. Thư viện:

 

 

 

 

- Diện tích (m2) thư viện (bao gồm cả phòng đọc của giáo viên và học sinh):

60

60

60

60

- Tổng số đầu sách  trong thư viện của nhà trường (cuốn):

12540

15120

18770

24570

- Máy tính của thư viện đã được kết nối internet (có hoặc không)

không

không

không

không

- Các thông tin khác (nếu có)...

 

 

 

 

5. Tổng số máy tính của trường:

77

77

77

77

- Dùng cho hệ thống văn phòng và quản lý:

7

7

7

7

- Số máy tính đang được kết nối internet:

7

7

7

7

- Dùng phục vụ học tập:

55

55

55

55

6. Số thiết bị nghe nhìn:

 

 

 

 

- Tivi:

1

1

3

3

- Nhạc cụ:

Đàn organ

Đàn organ

Đàn organ

Đàn organ

- Đầu Video:

0

0

0

0

- Đầu đĩa:

0

0

0

0

- Máy chiếu OverHead:

0

0

0

0

- Máy chiếu Projector:

0

0

3

9

- Thiết bị khác:...

0

0

(1)Máy chiếu đa vật thể.

Máy sacan (1)

(1)Máy chiếu đa vật thể.

Máy sacan (2)

7. Các thông tin khác (nếu có)...

 

 

 

 

2. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năm gần đây

 

 

Năm học 2006-2007

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

Năm học 2009.-2010

Tổng kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước

2.484.979.934

4.808.273.000

3.785.815.920

4.467.902.168

Tổng kinh phí được chi trong năm (đối với trường ngoài công lập)

 

 

 

 

Tổng kinh phí huy động được từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân,...

Không

Không

Không

Không

Các thông tin khác (nếu có)...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng tổng hợp kết quả TĐG của nhà trường

SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT ĐẠ TÔNG

BẢNG TỔNG HỢP

KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường trung học phổ thông

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

 Tiêu chí 1

 

 

Tiêu chí 2

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức quản lý nhà trường

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí 1

 

 

Tiêu chí 9

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 2

 

 

Tiêu chí 10

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 3

 

 

Tiêu chí 11

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 4

 

 

Tiêu chí 12

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 5

 

 

Tiêu chí 13

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 6

 

 

Tiêu chí 14

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 7

 

 

Tiêu chí 15

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 8

 

 

 

 

 

 a)

 

 

 

 

 

 b)

 

 

 

 

 

c)

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 3: CB quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

 Tiêu chí 1

 

 

Tiêu chí 4

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 2

 

 

Tiêu chí 5

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 3

 

 

Tiêu chí 6

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

 Tiêu chí 1

 

 

Tiêu chí 7

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 2

 

 

Tiêu chí 8

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

 Tiêu chí 3

 

 

Tiêu chí 9

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 4

 

 

Tiêu chí 10

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

 Tiêu chí 5

 

 

Tiêu chí 11

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 6

 

 

 

 

 

 a)

 

 

 

 

 

 b)

 

 

 

 

 

c)

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

 Tiêu chí 1

 

 

Tiêu chí 4

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 2

 

 

Tiêu chí 5

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 3

 

 

Tiêu chí 6

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chuẩn 6: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

 Tiêu chí 1

 

 

Tiêu chí 2

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

 Tiêu chí 1

 

 

Tiêu chí 3

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

Tiêu chí 2

 

 

Tiêu chí 4

 

 

 a)

 

 

a)

 

 

 b)

 

 

b)

 

 

c)

 

 

c)

 

 

          Tổng số các tiêu chí: Đạt 24/46 tỉ lệ 52,2%

 

NỘI DUNG TỰ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC

QLCL THEO  BỘ TIÊU CHÍ

PHẦN I

TỔNG QUAN

 

Trường THPT Đạ Tông  được thành lập theo quyết định số: 56/2001/QĐ-UB ngày 4/7/2001 của UBND tỉnh Lâm Đồng.

Trường THPT Đạ Tông được hình thành vào năm 1996 – 1997, từ Phân trường cơ sở Đạ Tông đóng tại thôn Liêng Trang II Xã Đạ Tông huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng.  Ban đầu trường mượn cơ sở của trường tiểu học Đạ Tông, xã Đạ Tông huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng. Sang năm học 1997-1998 trường mới chính thức là trường THCS Đạ Tông, cơ sở vật chất còn tiếp tục nhờ cơ sở của trường tiểu học Đạ Tông. Đến năm học 1998 - 1999 dãy phòng học cấp 4 (04 phòng) được xây dựng và đưa vào sử dụng vào tháng 9 năm 1999. Sang năm học 1999 – 2000 nhà trường được xây dựng thêm dãy phòng học cấp 4 (04 phòng) thứ hai và được đưa vào sử dụng vào tháng 9 năm 2000, tiếp theo đó được sự đầu tư của huyện nhà trường được cấp xây dựng dãy nhà A khu tập thể (5 phòng), được đưa vào sử dụng vào tháng 4 năm 2000, đáp ứng nơi ở cho GV của trường lúc bấy giờ. Đến năm học 2000 – 2001 do sự phát triển về số lượng học sinh nên nhà trường phải tách lượng học sinh cấp hai của Đinh Kơnớ và xây thêm dãy phòng học cấp 4 (5 phòng học) thứ ba và được sử dụng vào tháng 10 năm 2001. Năm học 2002-2003 hình thành phân trường Đầm Ròn, xây dựng dãy phòng học 2 tầng (8 phòng học) sử dụng vào tháng 12 năm 2002. Xây khu nội trú học sinh sử dụng tháng 9 năm 2003. Xây khu mới dãy C nhà tập thể GV sử dụng vào tháng 12 năm 2002 và khu nhà D tập thể GV sử dụng vào tháng 9 năm 2003. Năm học 2003 -2004 tách trường THCS Đầm Ròn, xây dựng khu nhà vệ sinh cho học sinh. Năm học 2006 -2007 tách cấp hai thành lập trường cấp hai Đạ Long.

Quá trình phát triển số lượng HS

Năm học 1997-1998

07 lớp: 211HS

Khối 6: 2 lớp/ 81 HS

Khối 7: 2 lớp/ 49 HS

Khối 8: 2 lớp/ 50 HS

Khối 9: 1 lớp/ 31 HS

Năm học 1998 – 1999

09 lớp: 283 HS

Khối 6: 04 lớp/ 130 HS

Khối 7: 02 lớp/ 65 HS

Khối 8: 01 lớp/ 41 HS

Khối 9: 02 lớp/ 47 HS

Năm học 1999-2000

11 lớp: 391 HS

Khối 6: 05 lớp/ 192 HS

Khối 7: 03 lớp/ 101 HS

Khối 8: 02 lớp/ 62 HS

Khối 9: 01 lớp/ 36 HS

Năm học 2000-2001

16 lớp: 525 HS

Khối 6: 06 lớp/ 204 HS

Khối 7: 05 lớp/ 171 HS

Khối 8: 03 lớp/ 92 HS

Khối 9: 02 lớp/ 58 HS

Năm học 2001-2002

20 lớp: 706 HS

Khối 6: 06 lớp/ 200 HS

Khối 7: 05 lớp/ 184 HS

Khối 8: 04 lớp/ 160 HS

Khối 9: 03 lớp/ 89 HS

Khối 10: 02 lớp/ 73 HS

Năm học 2002-2003

23 lớp: 842 HS

Khối 6: 05 lớp/ 191 HS

Khối 7: 05 lớp/ 181 HS

Khối 8: 05 lớp/ 175 HS

Khối 9: 04 lớp/ 139 HS

Khối 10: 02 lớp/ 86 HS

Khối 11: 02 lớp/ 70 HS

Năm học 2003-2004

23 lớp: 861 HS

Khối 6: 04 lớp/ 168 HS

Khối 7: 03 lớp/ 120 HS

Khối 8: 04 lớp/ 138 HS

Khối 9: 05 lớp/ 162 HS

Khối 10: 03 lớp/ 132 HS

Khối 11: 02 lớp/ 80 HS

Khối 12: 02 lớp/ 61 HS

Năm học 2004-2005

25 lớp: 937 HS

Khối 6: 05 lớp/ 202 HS

Khối 7: 04 lớp/ 145 HS

Khối 8: 03 lớp/ 113 HS

Khối 9: 04 lớp/ 131 HS

Khối 10: 04 lớp/ 154 HS

Khối 11: 03 lớp/ 116HS

Khối 12: 02 lớp/ 76 HS

Năm học 2005-2006

32 lớp: 1205 HS

Khối 6: 07 lớp/ 278 HS

Khối 7: 05 lớp/ 172 HS

Khối 8: 04 lớp/ 137 HS

Khối 9: 03 lớp/ 110 HS

Khối 10: 06 lớp/ 247 HS

Khối 11: 04 lớp/ 152HS

Khối 12: 03 lớp/ 109 HS

Năm học 2006-2007

29 lớp: 1116 HS

Khối 6: 05 lớp/ 183 HS

Khối 7: 04 lớp/ 174 HS

Khối 8: 03 lớp/ 111 HS

Khối 9: 02 lớp/ 83 HS

Khối 10: 05 lớp/ 206 HS

Khối 11: 06 lớp/ 214 HS

Khối 12: 04 lớp/ 145 HS

Năm học 2007-2008

30 lớp: 1128 HS

Khối 6: 05 lớp/ 183 HS

Khối 7: 04 lớp/ 146 HS

Khối 8: 04 lớp/ 149 HS

Khối 9: 02 lớp/ 90 HS

Khối 10: 05 lớp/ 241 HS

Khối 11: 04 lớp/ 129 HS

Khối 12: 05 lớp/ 166 HS

Năm học 2008-2009

30 lớp: 1141 HS

Khối 6: 05 lớp/ 189 HS

Khối 7: 03 lớp/ 128 HS

Khối 8: 03 lớp/ 120 HS

Khối 9: 04 lớp/ 123 HS

Khối 10: 06 lớp/ 341 HS

Khối 11: 05 lớp/ 205 HS

Khối 12: 04 lớp/ 135 HS

Quy mô phát triển năm học 2009 - 2010

 

Trường lớp:32 lớp/1186 học sinh. Trong đó:

Cấp THCS có15 lớp/570 HS

Khối 6: 5 lớp/204 HS

Khối 7: 4 lớp/140 HS

Khối 8: 3 lớp/121 HS

Khối 9: 3 lớp/105 HS

Cấp THPT có 17 lớp/616 HS

Khối 10: 7 lớp/250 HS (7 lớp ban Cơ bản).

Khối 11: 5 lớp/202 HS (5 lớp ban Cơ bản)

Khối 12: 5 lớp/164 HS (5 lớp ban Cơ bản).

Tình hình đội ngũ CB – GV - CNV.Tổng số : 75

Trong đó CBQL: 03, GV: 65, CNV: 07.

Biên chế thành 7 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng.

Tổ ngữ văn: 12 giáo viên.

Tổ Toán-Tin: 12 giáo viên.

Tổ Vật lý: 06 giáo viên.

Tổ Ngoại ngữ: 06 giáo viên.

Tổ Sinh-Hóa: 09 giáo viên.

Tổ Sử-Địa-GDCD: 12 giáo viên.

Tổ TD-Nhạc-Họa-GDQP: 08 giáo viên.

Tổ Hành chính văn phòng: 07 nhân viên

Cơ sở vật chất - kỹ thuật trường học:

          Phòng học: 15 phòng. 04 phòng học phụ đạo (được ghép từ hai phòng nội trú, có 03 phòng học được lắp máy chiếu)

Phòng chức năng: 10 (P.chiếu: 1, P.thiết bị: 4, P.thư viện: 1, P.máy vi

tính: 2, P.GV: 1, P.hội trường: 1)

Khối văn phòng: 03.

(P. BGH - Kế toán: 1, P. Đoàn TN - Đội TN - Văn thư - Bảo vệ: 1, P. Truyền thống : 1)

          Khu tập thể GV gồm 5 dãy nhà cấp 4, trong đó có 1 dãy nhà gỗ với tổng số 24 phòng.

 

PHẦN II

TỰ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QLCL THEO 30 TIÊU CHÍ

1. MỞ ĐẦU

Tự đánh giá công tác QLCL theo bộ tiêu chí là một khâu quan trọng trong công tác QLCL

* Mục đích:

-   Giúp nhà trường tự xem xét về hiện trạng và hiệu quả các hoạt động QLCL.

-  Chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu từ đó đề xuất kế hoạch cải tiến và nâng cao QLCL.

* Phạm vi tự đánhgiá:  bao quát toàn bộ các hoạt động QLCL của trường theo 30 tiêu chí của bộ tiêu chí QLCL trường THPT.

* Tiến trình thực hiện:

 

THỜI GIAN

CÁC HOẠT ĐỘNG

1/11/2008

+ Họp lãnh đạo nhà trường để thảo lụân mục đích, phạm vi, thời gian biểu và xác định các thành viên Hội đồng tự đánh giá (TĐG);

+ Ra quyết định thành lập Hội đồng TĐG;

+ Họp hội đồng tự đánh giá để:

    - Công bố quyết định thành lập Hội đồng TĐG;

    - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên;

   -  Phân công dự thảo kế hoạch Hội đồng TĐG.

10/11/2008

+ Phổ biến chủ trương triển khai TĐG đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường;

+ Tổ chức hội thảo về chuyên môn, nghiệp vụ triển khai TĐG cho các thành viên của Hội đồng TĐG, giáo viên và nhân viên;

+ Hoàn thành bản  kế hoạch tự đánh giá.

17/11/2008

+ Chuẩn bị đề cương báo cáo TĐG;

+ Thu thập thông tin và minh chứng;

+ Các cá nhân, nhóm chuyên trách hoàn thiện các Phiếu mô tả tiêu chí.

21/11/2008

Họp hội đồng TĐG để:

+ Xác định các vấn đề phát  sinh từ các thông tin và minh chứng thu được;

+ Xác định nhu cầu thu thập thông tin bổ sung;

+ Điều chỉnh đề cương báo cáo TĐG và xây dựng đề cương chi tiết.

25/11/2008

+ Thu thập và xử lý thông tin bổ sung;

+ Thông qua đề cương chi tiết báo cáo TĐG.

27/11/2008

+ Họp hội đồng TĐG để thảo luận, dự thảo báo cáo TĐG;

+ Hội đồng TĐG họp với giáo viên, nhân viên trong trường để thảo luận về báo cáo TĐG, xin các ý kiến góp ý.

3/12/2008

+ Xử lý các ý kiến đóng góp và hoàn thiện bản báo cáo TĐG;

+ Công bố bản báo cáo TĐG đã hoàn thiện;

+ Nộp bản báo cáo TĐG cho Sở Giáo dục & Đào tạo.

 

2.TỰ ĐÁNH GIÁ THEO TỪNG TIÊU CHÍ

Tiêu chuẩn1 : Chiến lược phát triển của trườngtrung học phổ thông

Tiêu chí 1.  Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm, hoạt động theo quy định; nhà trường phối hợp hiệu quả với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để nâng cao chất lượng giáo dục.

a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thực hiện Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và nghị quyết đầu năm học;

c) Định kỳ, nhà trường tổ chức các cuộc họp với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh; nhà trường góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Mô tả hiện trạng : Nhà trườngđã có ban đại diên cha mẹ học sinh từ những năm đầu mới thành lập ,nhưng hội cha mẹ ít có cuộc họp với nhà trường và họp cũng không ghi biên bản. Trong năm học này cũng chưa bầu lại hội cha mẹ học sinh.

2. Điểm mạnh :không

3. Điểm yếu : Do học sinh ở đây ngoan, hiền. Hoàn cảnh kinh tế gia đình của học sinh khó khăn, không thu quỹ hội nên hội phụ huynh ít hoạt động. Không phát huy được vấn đề xã hội hóa trong giáo dục, GVCN vất vả trong việc đi vận động học sinh đến lớp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Trong năm học tới nhà trường sẽ thành lập hội phụ huynh theo đúng quy định của Ngành .

5. Tự đánh giá

          Đạt :               

Không đạt :           

Tiêu chí  2.Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ được rà soát, bổ sung, điều chỉnh.

a) Phù hợp với các nguồn lực: nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường;

b) Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

c) Định kỳ 02 năm rà soát, bổ sung và điều chỉnh.

1. Mô tả hiện trạng

Chiến lược phát triển của nhà trường với mục tiêu được xây dựng theo hướng phấn đấu để đạt được trong nhiều năm,khá phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương,nhưng chưa cụ thể chưa thể hiện tính khoa học và một số mặt chưa phù hợp với hiện tại của nhà trường.       

2. Điểm mạnh :

- Ngân sách nhà nước  cấp hằng năm  đủ chi cho con người,hệ thống sổ sách thể hiện chiến lược phát triển khoa học,đầy đủ.Kế hoạch phát triển giáo dục phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.        

3. Điểm yếu :

 - Chưa có sơ đồ quy hoạch tổng thể của nhà trường,tỉ lệ học sinh được huy động ra lớp chưa đạt các chỉ tiêu đề ra.

- Ngân sách nhà nước bảo đảm chỉ đủ để chi cho con người và các hoạt động khác,chua có nguồn thu nào ngoài ngân sách.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy những điểm mạnh,khắc phục những điểm yếu.Xây dựng kế hoạch phù hợp hơn với tình hình thực tế của địa phương và hoàn cảnh của trường THPT Đạ Tông.Cần có các thống kê dân số để làm cơ sở xây dụng kế hoạch cũng như chiến lược trong năm học cũng như như chiến lược 5 năm hoặc 10 năm.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 1.Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định hiện hành khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

a) Có Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tư thục (sau đây gọi chung là Hội đồng trường), Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn khác, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc bộ có thêm tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị và Đời sống và các bộ phận khác);

b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội;

          c) Có đủ các khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12 và mỗi lớp học không quá 45 học sinh (không quá 35 học sinh đối với trường trung học phổ thông chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc bộ); mỗi lớp có lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu năm học; mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh, mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu ra.

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có quyết định thành lập Hội đồng,thành viên trong Hội đồng thực hiện và đảm bảo quy định trong giều lệ trường THPT.

- Có quyết định thành lập Chi bộ nhà trường,chi bộ đã phát huy được vai trò lãnh đạo của đảng trong việc đề ra chủ trương đường lối của đảng và chính sách của nhà nước.

          - Nhà trường có công đoàn,có đoàn thanh niên,các tổ chức đoàn thể này đều được phát huy tốt vai trò ,chức năng của tổ chức mình trong việc tham gia quản lý nhà trường.

          - Có đủ số lớp theo quy định và mỗi lớp không quá 45 học sinh theo quy định.Có đầy đủ hồ sơ,có các tổ trưởng,tổ phó và cán bộ lớp theo quy định.

2. Điểm mạnh :

- Hội đồng đã phát huy được vai trò nhiệm vụ theo quy định của điều lệ,các thành viên hội đồng đã có những thảo luận trong các công việc của hội đồng.Hội đồng thực hiện tốt vai trò theo quy định chung của hội đồng.

         - Tổ chức đảng đã làm tốt công tác phát triển đảng viên,lãnh đạo các hoạt động chung của nhà trường.

         - Các tổ chức đoàn thể,đã phát huy tốt vai trò chức năng của tổ chức của mình và đã tích cực tham gia các hoạt động chung của nhà trường.

          - Số học sinh trong lớp đã thực hiện đúng các quy định của điều lệ trường ban hành.

3. Điểm yếu :

- Các tổ chức đoàn thể  đã phát huy được vai trò của mình,tuy nhiên đôi lúc cũng chưa được kết quả cao.

- Hội đồng đã có quyết định thành lập ,nhưng một số thành viên chưa phát huy vai trò chức năng của mình.

- Học lực của đa số học sinh còn nhiều bất cập,nhất là học sinh người dân tộc gốc Tây nguyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Thực hiện tốt vai trò chức năng của hội đồng,đề xuất với cấp trên mở lớp tập huấn về nghiệp vụ của hội đồng.

          - Phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện tốt vai trò của tổ chức đoàn thể.

          - Có kế hoạch phụ đạo học sinh kém và phân công giáo viên  có năng lực để giảng dạy các lớp cuối cấp.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 2.Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường đối với trường công lập được thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 20 của Điều lệ trường trung học; đối với trường tư thục thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục;

 b) Hội đồng trường đối với trường công lập hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Điều lệ trường trung học; đối với trường tư thục theo Quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục;

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng trường.

1. Mô tả hiện trạng :

Trường THCS Đạ Tông được thành lập vào ngày 56/2001/QĐ-UB ngày 4/7/2001 của UBND tỉnh Lâm Đồng

Cơ cấu tổ chức,nhiệm vụ,quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 2 và 3 của Điều lệ trường Trung học.

Mỗi học kỳ,Hội đồng trường đã rà soát,đánh giá các hoạt động chuyên môn,phong trào thi đua của các bộ phận trong trường một cách cụ thể có khen thưởng và chỉ ra những điểm cần khắc phục trong Hội đồng trường.

2. Điểm mạnh :

Hội đồng trường THPT Đạ Tông được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Sở GD-ĐT Lâm Đồng về công tác quản lý đội ngũ, chất lượng giảng dạy của nhà trường tuy còn hạn chế nhưng là một trường vùng sâu.vùng xa của Tỉnh, HS chủ yếu là người dân tộc Thiểu số gốc Tây nguyên. Trong quá trình công tác và giảng dạy học sinh có nhiều cố gắng,dộng viên con em chuyên cần trong học tập, rèn luyện đạo đức tác phong của bản thân.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 3 : Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỳ luật dối với cán bộ, giáo    viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường có thành phần, nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và quy định  khác của pháp luật.

a) Hội đồng thi đua và khen thưởng có nhiệm vụ tư vấn, xét thi đua khen thưởng, có thành phần và hoạt động theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

b) Hội đồng kỷ luật học sinh, Hội đồng kỷ luật cán bộ, giáo viên, nhân viên được thành lập có thành phần và hoạt động  theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

c) Mỗi năm học, rà soát, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

1/ Mô tả hiện trạng :

Hội đồng thi đua và khen thưởng của nhà trường có thành phần và hoạt động theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. Tuy nhiên Hội đồng thi đua chưa thực hiện nhiệm vụ tư vấn và công tác thi đua khen thưởng hàng năm còn thay đổi theo cảm tính, theo tình hình của đơn vị.

Nhà trường có thành lập hội đồng kỷ luật đủ thành phần hoạt động theo quy định.

Hàng năm có tổ chức rà soát, đánh giá công tác thi đua khen thưởng.

2/ Điểm mạnh:

Hội đồng thi đua, khen thưởng có thành phần và hoạt động thường xuyên, liên tục, đảm bảo dân chủ công khai. Có phân công phân nhiệm rõ ràng.

3/ Điểm yếu:

- Hội đồng thi đua chưa có những giải pháp để tuyên dương khen thưởng kịp thời.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng :

-  Bám sát các quy định của Bộ giáo dục đào tạo về hoạt động thi đua, khen thưởng và vận dụng linh hoạt, hợp lý  với điều kiện thực tế của đơn vị.

-  Xây dựng nội dung và tiêu chí thi đua cụ thể, rõ ràng đáp ứng việc thực hiện có hiệu quả chủ đề năm học.

5. Tự đánh giá :

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 4. Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết định thành lập, thực hiện các nhiệm vụ do Hiệu trưởng quy định.

1. Mô tả hiện trạng :

Từ trước đến nay chưa thành lập hội đồng tư vấn như tên gọi mà chỉ có hội đồng liên tịch nhà trường.         

2. Điểm mạnh :

Hội đồng bao gồm : Ban lãnh đạo, Chủ tịch công đoàn, Đoàn thanh niên, Đồi thiếu niên, Văn phòng, Thư kí hội đồng.

Hội đồng họp định kì vào đầu tháng, đánh giá công tác tháng trước ,bàn công tác của tháng sau. Với các thành phần đoàn thể quan trọng của Nhà trường nên các vấn đề đều được nêu ra để bàn bạc đi đến thống nhất.

3.Điểm yếu :

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 5. Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định.

a) Hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Điều lệ trường trung học;

b) Sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác;

c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao.

1. Mô tả hiện trạng :   

Nhà trường hiện đang có 7 tổ chuyên môn. Lực lượng quản lý tổ đạt chuẩn về đào tạo. Tuy nhiên hoạt động của các tổ chuyên môn là chưa đồng đều, chưa hiệu quả

2. Điểm mạnh :

- Lực lượng giáo viên đủ về số lượng chuẩn về trình độ đào tạo để đảm nhiệm các công tác được giao .

3. Điểm yếu :

- Các tổ chuyên môn hoạt động chưa rõ nét , chưa đồng đều giữa các thành viên trong tổ.

- Chưa có sự năng động trong công tác quản lý‎ của tổ trưởng .

- Chưa có sự theo dõi sát và đánh giá cụ thể về tình hình hoạt động của ban lãnh đạo đối với các tổ chuyên môn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Đổi mới công tác quản lý của tổ trưởng và ban lãnh đạo đối với các hoạt động chuyên môn.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 6.Tổ văn phòngcủa nhà trường (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị và Đời sống, các bộ phận khác đối với trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc bộ) hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.

a) Có kế hoạch công tác rõ ràng;

b) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao;

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện kế hoạch công tác.

1. Mô tả hiện trạng:

 a) Có kế hoạch phân công cho từng mảng,từng bộ phận nhỏ của Tổ rõ ràng. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà nhà trường và các Đoàn thể trong trường giao cho.Mỗi học kỳ, mỗi đợt thi đua đều có rà soát.đánh giá các thành viên trong Tổ và đề nghị Ban thi đua nhà trường khen thưởng.

b) Bám sát Kế hoạch chỉ đạo của Nhà trường trong các năm học và hu7o1ng dẫn của các Đoàn thể trong trường thực hiện Kế hoạch đề ra một cách nghiêm túc và đạt được nhiều công việc hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

c) Mỗi học kỳ, mỗi đợt thi đua đều có sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ được phân công để tìm ra những nguyên nhâng và đề ra biện pháp thực hiện kế hoạch của các bộ phận rõ ràng và hiệu quả.

2. Điểm mạnh :

Là một Tổ phục vụ công tác chung của nhà trường, mỗi một đồng chí được giao một trách nhiệm rõ ràng,tổ đã có tinh thần phấn đấu tương trợ giúp đỡ động viên lẫn nhau để cùng nhau hoàn thành tốt các nhiệm vụ được phân công. Tập thể tổ đoàn kết xác định rõ vai trò của từng bộ phận phục vụ các công việc góp phần chung vào phong trào chung của nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.

3. Điểm yếu

Do điều kiện học hỏi của Văn phòng còn hạn chế,vả lại công tác kiểm tra,kiểm định chưa được tập huấn nên còn nhiều bỡ ngỡ.Các sổ sách lưu trữ của văn phòng còn nhiều khâu chưa khoa học, chưa ngắn gọn cần có nhiều biện pháp học hỏi và cố gắng trong thời gian kiểm định tiếp theo.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Bước sang kỳ kiểm định tiếp theo công tác lưu trữ hồ sơ sổ sách của nhà trường và tổ chuyên môn cần phải khoa học và ngắn gọn dễ lấy, dễ tìm để thuận tiện trong công tác của nhà trường.

5. Tự đánh giá

     Đạt :          

     Không đạt :         

Tiêu chí 7.Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy và học các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định tại Chương trình giáo dục trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

a) Phổ biến công khai, đầy đủ kế hoạch giảng dạy và học tậpcác môn học và các văn bản quy định về hoạt động giáo dục theo quy định;

b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập, dự giờ, thi giáo viên dạy giỏi các cấp, sinh hoạt chuyên đề, nội dung giáo dục địa phương và hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp;

c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trên lớp và hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp.

1. Mô tả hiện trạng      

 Nhìn chung hiệu trưởng đã có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy và học các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định tại Chương trình giáo dục trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành , cụ thể :

- Hiệu trưởng đã phổ biến công khai , đầy đủ kế hoạch giảng dạy và học tập các môn học và các văn bản quy định về hoạt động giáo dục theo quy định .

- Hiệu trưởng đã có các biện pháp chỉ đạo , kiểm tra , đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập, dự giờ, thi giáo viên dạy giỏi các cấp, sinh hoạt chuyên đề, nội dung giáo dục địa phương và hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp .

- Tuy nhiên hiệu trưởng chưa thường xuyên rà soát , đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trên lớp và hoạt động giáo dục nghề phổ thông – hướng nghiệp .

2. Điểm mạnh :

- Hiệu trưởng đã phổ biến công khai , đầy đủ kế hoạch giảng dạy và học tập các môn học và các văn bản quy định về hoạt động giáo dục theo quy định .

- Hiệu trưởng đã có các các biện pháp chỉ đạo , kiểm tra , đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập, dự giờ, thi giáo viên dạy giỏi các cấp, sinh hoạt chuyên đề, nội dung giáo dục địa phương và hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp .

3. Điểm yếu :

- Do vừa mới được bổ nhiệm , đồng thời hiện tại trường chỉ có 1 hiệu trưởng và 1 phó hiệu trưởng , nên khối lượng công việc rất lớn , vì thế hiệu trưởng chưa thể thường xuyên rà soát , đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trên lớp và hoạt động giáo dục nghề phổ thông – hướng nghiệp .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Có kế hoạch bổ nhiệm thêm 1 phó hiệu trưởng .

- Hiệu trưởng phải thường xuyên cập nhật các văn bản quy định về hoạt động giáo dục theo quy định và có kế hoạch phổ biến công khai .

- Hiệu trưởng phải thường xuyên xuyên rà soát , đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trên lớp và hoạt động giáo dục nghề phổ thông – hướng nghiệp .

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 8.Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có).

a) Phổ biến công khai, đầy đủ đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh về kế hoạch hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có).

b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có);

c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có). 

1. Mô tả hiện trạng      

 Trường THPT Đạ Tông là một trường cấp 2-3 thuộc huyện Đam Rông , là một huyện mới còn nhiều khó khăn về kinh tế , học sinh chủ yếu là đồng bào các dân tộc thiểu số . Vì vậy , việc dạy thêm – học thêm là không có . Bên cạnh đó , nhà trường không có học sinh nội trú .

Mặc dù vậy , hiệu trưởng đã phổ biến công khai, đầy đủ đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh về kế hoạch hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú theo quy định .

2. Điểm mạnh :

- Hiện nay , trường vẫn chưa xuất hiện hoạt động dạy thêm – học thêm.

- Hiệu trưởng đã phổ biến công khai, đầy đủ đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh về kế hoạch hoạt động dạy thêm, học thêm .

3. Điểm yếu : không

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Hàng năm hiệu trưởng tiếp tục phổ biến công khai, đầy đủ đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh về kế hoạch hoạt động dạy thêm, học thêm

- Hiệu trưởng luôn nắm bắt tình hình về việc dạy thêm – học thêm của giáo viên cũng như học sinh để có biện pháp quản lý , chỉ đạo .

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 9 : Nhà trường đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy chế đánh giá, xếp loại học sinh của bộ giáo dục và đào tạo.

     a) Đánh giá , xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy chế ;

     b) Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy chế.

     c) Mỗi học kỳ, rà soát và đánh giá hoạt động xếp loại hạnh kiểm của học sinh.

1. Mô tả hiện trạng  :

 Hàng năm Ban lãnh đạo ( BLĐ ) nhà trường đã có sự hướng dẫn đến giáo viên chủ nhiệm (GVCN ) về quy chế đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh. Tuy nhiên, chưa có sự hướng dẫn cụ thể, chi tiết về quy trình đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh. Vì thế, trong quá trình đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh vẫn còn một số GVCN thiên về cảm tính nên sự chính xác chưa cao.     

2. Điểm mạnh :

- Hàng năm, BLĐ nhà trường đều có những cuộc họp hội đồng, họp tổ GVCN để hướng dẫn GVCN tiếp cận và thực hiện đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- GVCN cũng đã có nhiều cố gắng để tránh sai sót lớn trong việc đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh ( chưa có học sinh nào khiếu nại về kết quả xếp loại hạnh kiểm của mình ).

3. Điểm yếu :

BLĐ nhà trường chưa hướng dẫn cụ thể bằng văn bản quy trình đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh cho GVCN. Vì thế, quy trình đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh ở đội ngủ GVCN chưa có sự đồng nhất. Mặc dù sau khi GVCN đánh giá, xếp loại hạnh kiểm xong, BLĐ nhà trường đã kiểm tra lại nhưng chỉ kiểm tra kết quả chứ chưa kiểm tra quy trình đánh giá,xếp loại hạnh kiểm .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- BLĐ nhà trường đã hướng dẫn GVCN về quy trình đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh và sẽ kiểm tra vào cuối mỗi học kỳ sau khi GVCN đánh giá, xếp loại xong ( thực hiện từ học kỳ 2 năm học 2009 - 2010 )

- Nhà trường lập sổ theo giỏi học sinh bị vi phạm kỷ luật; lưu giữ đầy đủ các bản kiểm điểm của học sinh vi phạm. Cuối mỗi kỳ học, năm học sẽ kiểm tra, đối chiếu với kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh từ GVCN.

5. Tự đánh giá

Đạt :          

Không đạt :         

Tiêu chí 10 :Nhà trường đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 a) Đánh giá, xếp loại học lực của học sinh đúng Quy chế;

 b) Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh đúng Quy chế;

 c) Mỗi học kỳ, rà soát và đánh giá hoạt động xếp loại học lực của học sinh.

1. Mô tả hiện trạng  :  

Hàng năm, Ban lãnh đạo ( BLĐ ) nhà trường đã có sự hướng dẫn đến giáo viên chủ nhiệm (GVCN ) về quy chế đánh giá, xếp loại học lực của học sinh. Sau khi GVCN đánh giá, xếp loại học lực của học sinh xong, BLĐ đã kiểm tra lại kết quả và hướng dẫn sữa chữa sai sót, có kết luận nhưng chưa ghi bằng văn bản cụ thể.

2. Điểm mạnh :

- Hàng năm, BLĐ nhà trường đều có những cuộc họp hội đồng, họp tổ GVCN để hướng dẫn GVCN tiếp cận và thực hiện đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- GVCN cũng đã có nhiều cố gắng để tránh sai sót trong việc đánh giá, xếp loại học lực của học sinh ( chưa có học sinh nào khiếu nại về kết quả xếp loại học lưc của mình ).

3. Điểm yếu :

Sau khi GVCN đánh giá, xếp loại học lực của học sinh thì BLĐ đã có sự kiểm tra và kết luận nhưng chưa ghi biên bản cụ thể của việc kiểm tra đó.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- BLĐnhà trường tiếp tục hướng dẫn đội ngủ GVCN làm tốt công tác đánh giá, xếp loại học lực học sinh theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Sau khi GVCN thực hiện đánh giá, xếp loại học lực của học sinh xong, BLĐ nhà trường sẽ tiến hành rà soát, kiểm tra độ chính xác của việc đánh giá, xếp loại đó. Nếu có sai sót gì sẽ hướng dẫn GVCN sữa chữa kịp thời. Việc làm này được ghi bằng văn bản có lưu trữ.

5. Tự đánh giá

Đạt :          

Không đạt :         

Tiêu chí 11.Nhà trường có kế hoạch và triển khai hiệu quả công tác bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên.

a) Có kế hoạch từng năm và dài hạn việc bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên;

 b) Phấn đấu đến năm 2012 để 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên và có ít nhất 10% đến 15% giáo viên trong tổng số giáo viên của trường, 50% tổ trưởng tổ chuyên môn có trình độ từ thạc sĩ trở lên;

c) Hằng năm, rà soát, đánh giá các biện pháp thực hiện bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên.

1. Mô tả hiện trạng

- Trường THPT Đạ Tông  là một trường vùng sâu,vùng xa,Đa số giáo viên trẻ về tuổi đời cũng như tuổi nghề.Phần lớn giáo viên từ các vùng miền trên đất nước.

- Đa số giáo viên yên tâm công tác lâu dài tại địa phương,nhưng vẫn còn một số giáo viên chưa được yên tâm,vẫn còn coi nơi công tác là nơi tạm thời,khi nào có điều kiện thì chuyển công tác.

- Đa số giáo viên đều tốt nghiệp cao đảng và Đại học.Một số đã tốt nghiệp chuyên tu từ trình độ cao đẳng lên Đại học.

2. Điểm mạnh :

- Hàng năm ,nhà trường đều có cử đi bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong trường. Các đồng chí được nhà trường cử đi đều phát huy tốt vai trò,chức năng của mình trong công tác chuyên môn.Tổ chức triển khai,phổ biến cũng như hướng dẫn thực hiện chuyên môn đối với những nội dung mới để đồng nghiệp nắm và vận dụng vào thực tế giảng dạy.

- 100% giáo viên đều đạt chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ.Có 6 giáo viên cấp 2 vượt chuẩn.Đa số nhiệt tình,năng nổ,bám trường,bám lớp.

3. Điểm yếu :

- Không có kế hoạch dài hạn,không đạt được 10-15% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn bởi vì nhà trường không có kế hoạch bồi dưỡng,đào tạo.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Xây dựng kế họch đào tạo,bồi dưỡng hằng năm cũng như dài hạn để nâng cao trình độ tay nghề cũng như nâng cao chất lượng giảng dạy và chất lượng giáo dục .

- Hằng năm cần rà soát và bổ sung vào kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 12 : Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Có kế hoạch cụ thể về đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường;

b) An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường được đảm bảo;

c) Cuối mỗi học kỳ, tổ chức rà soát, đánh giá các hoạt động đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng  :

   Nhàtrường có một nhân viên làm công tác bảo vệchung thuộc tổ hành chính văn phòng.

   Nhà trườngchưa thành lập tổ bảo vệ với chức năng, nhiệm vụ , quyền lợi của từng thành viên.

2.  Điểm mạnh :

   Nhà trường đống trên địa bàn xã Đạ Tông - một xã có tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tương đối ổn đinh; học sinh của nhà trường phần lớn ngoan. Vì thế, trong mấy năm qua chưa có vụ việc nào nghiêm trọng xãy ra trên địa bàn nhà trường.

3. Điểm yếu :

   Do chưa có tổ bảo vệ đủ mạnh làm việc đúng chức trách của mình nên khi có sự cố xãy ra tuy nhỏ nhưng cũng đã gặp không ít khó khăn. ( ví dụ : gần đây, ban đêm có thanh niên dùng đá ném vở cửa kính ở các phòng học của nhà trường nhưng nhân viên bảo vệ nhà của nhà trường vẫn chưa có biện pháp, phương án nhằm ngăn chặn và xử lý hành vi này có hiệu quả )

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

   - Nhà trường sẽ thành lập tổ bảo vệ từ 03 – 05 thành viên với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lợi ích cụ thể để bảo vệ nhà trường ( có quyết định thành lập )

   - Sau khi được thành lập, tổ bảo vệ sẽ lập kế hoạch hoạt động; phương án giải quyết cụ thể khi có sự cố xãy ra; có sổ theo giỏi; có hồ sơ lưu.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

Không đạt :         

Tiêu chí 13.Nhà trường thực hiện quản lý hành chính theo các quy định hiện hành.

a) Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo quy định tại Điều 27 của Điều lệ trường trung học;

b) Chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định;

c) Mỗi học kỳ rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý hành chính.

1. Mô tả hiện trạng :

Hệ thống hồ sơ ,sổ sách:

Trường THPT Đạ Tông trải qua 4 năm thực hiện việc lưu trữ,quản lý hồ sơ sổ sách của nhà trường gồm có: 02 cuốn sổ Đăng bộ ghi Danh sách học sinh tuyển sinh từng năm tuyển sinh vào cấp THCS và cấp THPT của trường có đầy đủ các thông tin theo qui trình hướng dẫn trong sổ Đăng bộ;

Sổ ghi tên và ghi điểm của từng lớp trong các năm học. Cụ thể: Năm 2005-2006 tổng số lớp của trường gồm 23 lớp; năm 2006-2007 tổng số lớp của trường gồm 27 lớp; năm 2007-2008 tổng số lớp gồm 30 lớp; năm 2008-2009 tổng số lớp của trường 30 lớp.

Học bạ của HS được lưu trữ cẩn thận ; có 2 sổ cấp phát văn bằng chứng chỉ ký nhận của học sinh. Có Sổ theo dõi phổ cập giáo dục TVHCS; có 1 sổ theo dõi học sinh chuyển đến; 1 sổ theo dõi học sinh chuyển đi; có 01 sổ Nghị quyết của nhà trường và 01 sổ Nghị quyết của Hội đồng trường.Hồ sơ thi đua khen thưởng của nhà trường; Các sổ quản lý  và lưu trữ các văn bản và công văn được lưu trữ cẩn thận.Có 4 sổ quản lý và lưu trữ Công văn đến ; 02 sổ lưu trữ Công văn đi; 01 sổ theo dõi Gửi công văn của nhà trường. 01 sổ Chuyển nhận công văn đến các bộ phận trong trường.Hồ sơ quản lý Thiết bị của trường có sổ theo dõi thiết bị dạy học của trường được lưu giữ tại nhân viên quản lý Thiết bị dạy học và thực hành thí nghiệm,có sổ sử dụng Thiết bị dạy học của các Tổ Chuyên môn. Hồ sơ quản lý Thư viện trường gồm có sổ theo dõi và quản lý Thư viện do nhân viên Thư viện trường lưu giữ theo các năm học từ 2005-2010 của Giáo viên và học sinh và ghi chép rõ ràng về việc cho mượn và trả. Hồ sơ theo dõi sức khỏc của HS có sổ theo dõi cấp phát thuốc do nhân viên Y tế trường học lưu trữ tại phòng Y tế trường học của trường. Có 01 sổ quản lý tài sản; 01 Sổ quản lý tài chính được lưu trữ tại Kế toán trường.

Chế độ báo cáo định kỳ.đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ quan cấp trên có thẩm quyền được duy trì thường xuyên.

Chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về các hoạt động giáo dục với cơ quan chức năng có thẩm quyền thực hiện đúng quy định. Hàng tháng,quý có kế hoạch chỉ đạo công tác rõ ràng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ nghiêm túc.

Mỗi học kỳ, nhà trường rà soát,đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý hành chính,có các biên bản ghi chép đầy đủ các nội dung và có hướng chỉ đạo của Ban lãnh đạo đến từng bộ phận có liên quan.

2. Điểm mạnh :

Hệ thống hồ sơ sổ sách của nhà trường được lưu trữ cẩn thận,được đóng thành từng cặp riêng biệt và cất vào tủ cá nhân cẩn thận;có giá trị lâu dài.Thực hiện tốt công tác quản lý hành chính theo các quy định hiện hành.

3. Điểm yếu :

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

5. Tự đánh giá

     Đạt :          

     Không đạt :         

Tiêu chí 14.Các thông tin của nhà trường phục vụ tốt các hoạt động của nhà trường.

a) Trao đổi thông tin kịp thời và chính xác trong nội bộ nhà trường, giữa nhà trường và học sinh, nhà trường và cha mẹ học sinh, nhà trường và học sinh

b) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được tạo điều kiện khai thác thông tin để phục vụ các hoạt động giáo dục.

c) Mỗi học kì rà soát, đánh giá công tác thông tin của nhà trường.

 1. Mô tả hiện trạng     

- Các văn bản quy định hình thức trao đổi thông tin kịp thời, chính xác trong nội bộ nhà trường, giữa nhà trường-học sinh, nhà trường-cha mẹ học sinh, nhà trường-địa phương;

- Sổ ghi chép các thông tin thông báo trên bảng lịch công tác hàng tuần;

- Sổ trực tuần của nhà trường;

- Sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường;

- Sổ lưu các văn bản  trao đổi thông tin được kịp thời và chính xác trong nội bộ nhà trường, giữa nhà trường-học sinh, nhà trường-cha mẹ học sinh, nhà trường-  địa phương.

- Danh mục tài liệu của thư viện trường;

- Thực trạng máy tính được nối Internet phục vụ giáo viên và học sinh tự do tra cứu thông tin trên mạng;

- Nội quy sử dụng Internet trong nhà trường;

-  Biên bản về việc rà soát, đánh giá công tác thông tin của nhà trường;

- Các biện pháp điều chỉnh, bổ xung sau khi rà soát.

 2. Điểm mạnh :

- Nhà trường tạo mọi điều kiện để giáo viên được tìm kiếm và trao đổi thông tin thông qua trang wed của nhà trường.

          - Nhà trường và hội cha mẹ học sinh thường xuyên kết hợp với nhau trong công tác quản lý học sinh.

3. Điểm yếu :

- Nhiều giáo viên chưa thực sự sử dụng mạng một cách có hiệu quả.

- Sự phối kết hợp giữa nhà trường và gia đình chưa thật sự rõ nét.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Quán triệt tới giáo viên tích cực sử dụng internet có hiệu quả.

- Thường xuyên phối kết hợp giữa nhà trường và gia đình có hiệu quả thiết thực trong việc quản lý việc học tập của học sinh.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 15 : Nhà trường thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh theo các quy định hiện hành.

a) Quy trình thực hiện khen thưởng, kỷ luật đảm bảo tính khách quan, công bằng theo quy định của Bộ GDĐT và các quy định khác của pháp luật.

b) Hình thức khen thưởng và kỷ luật đối với học sinh được thực hiện theo quy định tại điều 42 của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành.

c) Hình thức khen thưởng, kỷ luật có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

1/ Mô tả hiện trạng :

 - Quy trình thực hiện khen thưởng  có đảm bảo tính khách quan, công bằng  nhưng chưa triệt để. Về nội dung cơ bản có theo quy định của Bộ GDĐT.

 -  Hình thức khen thưởng và kỷ luật học sinh có bám sát vào điều 42 của Điều lệ trường trung học và căn cứ vào thực tế của đơn vị của địa phương để xử lý.

 - Hình thức khen thưởng  có tác dụng tích cực trong việc động viên tinh thần làm việc và phấn đấu của giáo viên, học sinh và thực sự  có tác dụng nâng cao chất lượng giaó dục trong nhà trường.

2/ Điểm mạnh :

- Quy trình thực hiện khen thưởng luôn đảm bảo dân chủ, công khai  có nội dung và tiêu chí cụ thể được tiến hành từ cấp tổ đến cấp trường.

- Hình thức khen thưởng luôn được Hội đồng thi đua trao đổi bàn bạc và thống nhất trước khi ra thông báo chính thức.

3/ Điểm yếu:

- Việc khen thưởng hàng năm chưa có sự thống nhất về quy định ( mỗi năm vận dụng một cách khác nhau )

- Khen thưởng chưa kịp thời, Nhà trường chưa dự toán được nguồn kinh phí để khen thưởng.

4/Kế hoạch cải tiến chất lượng :

- Xác định nội dung thi đua và xây dựng tiêu chí thi đua ngay từ đầu năm học trên cơ sở các quy định của Bộ GDĐT và các quy định hiện hành kết hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.

- Dự kiến nguồn kinh phí để khen thưởng kịp thời, đúng quy định.

5/  Tự đánh giá :

          Đạt :          

          Không đạt :         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn3 : CB quản lý , giáo viên, nhân viên và học sinh (6 tiêu chí)

Tiêu chí 1.Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ GDĐT

a) Đảm bảo các tiêu chuẩn theo qui định tại các khoản 1 và 2 điều 18 của điều lệ trường trung học và các qui định khác của Bộ GDĐT

b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điều 19 của điều lệ trường trung học và các quy định khác của Bộ GDĐT

c) Hàng năm được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại từ khá trở lên theo qui định.

1. Mô tả hiện trạng      

- Nhà trường hiện có 01 hiệu trường và 01 phó hiệu trưởng , đều đạt chuẩn về trình độ chuyên môn và quản lý giáo dục  .

- Thực hiện đúng theo nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 19 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác của Bộ GDĐT .

- Hiệu trưởng mới nhậm chức từ ngày 01-01-2010 vì vậy chưa có đánh giá , xếp loại của cấp có thẩm quyền .

2. Điểm mạnh :

- Các CBQL của trường đều đạt chuẩn về trình độ chuyên môn và quản lý .

- Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng rất tích cực học tập , nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý.

- Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng có khả năng ứng dụng tốt CNTT trong công tác quản lý .

3. Điểm yếu :

Hiện tại do sự thay đổi về cơ cấu cán bộ quản lý , nhà trường chỉ có 01 phó hiệu trưởng .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Có kế hoạch xin chỉ thị của cấp trên để bổ nhiệm thêm 01 phó hiệu trưởng

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

             Không đạt :      

Tiêu chí 2.Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.

a) Đủ số lượng, cơ cấu cho tất cả các môn học; đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều 33 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác; giáo viên được phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo;

b) Thực hiện các nhiệm vụ, được hưởng các quyền theo quy định tại các Điều 31, Điều 32 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác; không vi phạm các quy định tại Điều 35 của Điều lệ trường trung học và thực hiện theo Quy định về đạo đức nhà giáo;

c) Hằng năm, 100% giáo viên đạt kết quả trung bình trở lên khi tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng      

- Nhà trường hiện có   giáo viên , tất cả đều có trình độ cao đẳng và đại học .

- Thực hiện các nhiệm vụ, được hưởng các quyền theo quy định tại các Điều 31, Điều 32 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác; không vi phạm các quy định tại Điều 35 của Điều lệ trường trung học và thực hiện theo Quy định về đạo đức nhà giáo.

- Hằng năm, 100% giáo viên đạt kết quả trung bình trở lên khi tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị theo quy định..

 2. Điểm mạnh :

- Đội ngũ giáo viên trong trường đều đạt chuẩn về trình độ chuyên môn

- Toàn thể giáo viên đều tích cực học tập , ứng dụng CNTT trong các hoạt động giáo dục .

3. Điểm yếu :

Đội ngũ giáo viên còn trẻ , chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác giáo dục.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng về chuyên môn , nghiệp vụ và lý luận chính trị .

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 3. Giáo viên của nhà trường làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu theo quy định và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

a) Đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Điều lệ trường trung học;

b) Có kế hoạch hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong nhà trường và tham gia các hoạt động với địa phương;

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

1.Mô tả hiện trạng  :

Trong những năm qua, nhà trường luôn duy trì sự hoạt động của tổ chức đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Đứng đầu là Bí thư đoàn trường ( là một giáo viên làm công tác kiêm nhiệm ). Trong BCH Đoàn trường ngoài Bí thư còn có phó bí thư và các ủy viên. BCH Đoàn trường do Đại hội Đoàn trường bầu ra và được Đoàn cấp trên, Chi bộ đảng, Ban lãnh đạo nhà trường thừa nhận.

Bíthư đoàn trường tuy chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 4 điều 31 của điều lệ trường trung học nhưng đã làm việc rất có trách nhiệm và đã đạt hiệu quả cao.

2. Điểm mạnh :

Bí thư đoàn trường năng nỗ, nhiệt tình, có kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng năm và có nhiều sáng kiến trong quá trình làm viêc; BCH đoàn trường có tinh thần đoàn kết cao ( Minh chứng : trong những năm qua, Đoàn trường đã nhận được nhiều giấy khen của Huyện Đoàn, Tĩnh Đoàn )

3. Điểm yếu :

Việc chuẩn hóa cán bộ Đoàn trường học đang trong quá trình thực hiện (  trước đây phần lớn Bí thư đoàn trường là giáo viên biên chế cấp THCS làm công tác kiêm nhiệm - chưa đảm bảo theo quy định tại khoản 4 điều 31 của điều lệ trường trung học. Nhưng hiện nay đang được nhà trường tạo điều kiện để đi học lên Đại học nhằm chuẩn hóa theo quy định )

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Nhàtrường sẽ có kế hoạch chuẩn hóa giáo viên làm công tác cán bộ Đoàn trường học để đáp ứng khoản 4 điều 31 điều lệ trường trung học.

- Nhà trường sẽ tiếp tục tạo điều kiện cả về vật chất và tinh thần để giáo viên làm công tác Đoàn được tham gia tập huấn công tác nghiệp vụ Đoàn nhiều hơn nữa.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 4.  Nhân viên (hoặc giáo viên kiêm nhiệm) của tổ văn phòng đạt các yêu cầu theo quy định và được đảm bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành.

a) Đạt các yêu cầu theo quy định;

b) Được đảm bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành;

c) Mỗi học kỳ, mỗi nhân viên tự rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện các nhiệm vụ được giao.

 1. Mô tả hiện trạng :

- Nhà trường đã có bảng tổng hợp về lý lịch trích ngang của các viên chức làm công tác Thư viện; Thiết bị;Văn phòng; Kế toán; thủ quỹ; Y tế trường học; nhân viên phục vụ.Đạt các yêu cầu về đội ngũ,văn bằng chứng chỉ theo quy định của Ngành và được đảm bảo các quyền  theo chế độ chính sách hiện hành.Đạt các yêu cầu theo quy định của nhà trường và của Ngành Giáo dục đề ra,

- Mỗi học kỳ, mỗi đợt thi đua do Ban thi đua trường phát động,tổ họp xét và tự đánh giá mỗi thành viên trong tổ,rà soát,tìm ra các biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ được nhà trường giao cho.

2. Điểm mạnh :

Nhân viên của Tổ HC-VP trong quá trình công tác từ năm 2005 đến nay luôn luông đội ngủ được ổn định công tác phục vụ cho nhà trường của mỗi bộ phận nhỏ trong tổ đã có nhiều cố gắng đảm bảo tốt các nhiệm vụ của BLĐ trường giao cho . Thực hiện tốt nội quy quy chế của nhà trường góp phần chung vào phong trào của trường ngày càng lớn mạnh.

3. Điểm yếu :

- Công tác rà soát đánh giá của từng thành viên còn nhiều hạn chế, chưa mạnh dạn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 5 : Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành.

a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh tại khoản các 2, 3 và 4 Điều 37 của Điều lệ trường trung học;

b) Nhiệm vụ, hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục thực hiện đúng quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành; 

c) Thực hiện nghiêm túc quy định về các hành vi không được làm tại Điều 41 của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành.

1. Mô tả hiện trạng  :

Hàng năm, nhà trường luôn thống kê học sinh theo độ tuổi để rà soát độ tuổi học sinh của nhà trường. Nhà trường đã ban hành nội quy của học sinh.

Trong  những nămvừa qua, nhà trường đã tiến hành xữ lý một số học sinh vi phạm quy định về các hành vi không được làm của học sinh. Tuy nhiên, văn bản xữ lý không còn  lưu trữ.   

2. Điểm mạnh :

Nhàtrường đã kiểm tra độ tuổi học sinh hàng năm, đã ban hành nội quy của học sinh, phổ biến những hành vi học sinh không được làm một cách rộng rãi tới học sinh.

3. Điểm yếu:

Quá trình theo giỏi và xử lý hoc sinh vi phạm chủ yếu là nhắc nhở ( ít lưu lại bằng văn bản cụ thể ).Gây khó khăn cho việc đánh giá, so sánh giữa các năm học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Nhàtrường sẽ thực hiện nghiêm túc và lưu giữ các biên bản xử lý học sinh vi phạm và có thống kê hàng năm.

- Cuối mỗi năm, nhà trường sẽ đánh giá, tổng kết cụ thể. Trong đó có chỉ ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 6. Nội bộ trường đoàn kết, không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên bị xử lý kỷ luật trong 3 năm liên tiếp gần nhất.

a) Xây dựng được khối đoàn kết trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh để hoàn thành tốt nhiệm vụ của từng năm học.

b) Không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên  bị xử lý kỷ luật về chuyên môn nghiệp vụ

c) Không có cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên vi phạm Quy định vể đạo đức nhà giáo và pháp luật.

1/  Mô tả hiện trạng :

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ của từng năm học, nhà trường luôn chú trọng việc xây dựng và giữ gìn sự đoàn kết trong nội bộ ( giữa lãnh đạo với giáo viên, giữa giáo viên với giáo viên và giữa giáo viên với học sinh )  Tuy nhiên vẫn có 1 bộ phận nhỏ giáo viên cũng như học sinh chưa thực sự đoàn kết, biểu hiện bằng mặt không bằng lòng và học sinh còn gây gỗ đánh nhau.

Trong 3 năm qua không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo và pháp luật.

Cũng không có trường hợp nào bị xử lý kỷ luật về chuyên môn nghiệp vụ.

2/ Điểm mạnh :

- Trong nội bộ nhà trường cơ bản là đoàn kết thống nhất, không có những mau thuẩn gay gắt dẫn đến tình trạng chia rẽ, bè phái.

- Phần lớn cán bộ, giáo viên, nhân viên đều có ý thức giữ gìn sự đoàn kết.

3/ Điểm yếu :

- Phần lớn giáo viên, nhân viên chưa mạnh dạn phê và tự phê trên tinh thần xây dựng

- Việc góp ý còn mang tính cầm chừng, cả nể.

4/ Kế hoạch cải tiến chất lượng :

- Xây dựng khối đoàn kết trên cơ sở gắn với các cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo Hồ Chí Minh” , “ Mỗi Thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”.

- Ban giám hiệu chú ý chỉ đạo giải quyết kịp thời những hiểu lầm nhỏ phát sinh từ các tổ chuyên môn.

- Việc giữ gìn đoàn kết nội bộ là một trong những tiêu chí để đánh giá thi đua.

5/  Tự đánh giá :

          Đạt :          

          Không đạt :         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn4 : Thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục

Tiêu chí 1.Nhà trường thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.

a) Thực hiện kế hoạch thời gian năm học, theo quy định;

b) Thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;

c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập.

1. Mô tả hiện trạng

- Nhà trường thực hiện kế hoạch nam học đúng quy định của bộ giáo dục và đào tạo,theo sự hướng dẫn của sở giáo dục và đào tạo Lâm Đồng.

- Kế hoạch năm học phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương,đa số học sinh và nhân dân ủng hộ.Tuy nhiên có những năm học nhà trường thực hiện lịch học không được sự đồng thuận của chính quyền địa phương.

2.Điểm mạnh :

- Thực hiện lịch học nghiêm túc theo thời gian quy định của Bộ giáo dục và đào tạo.

- Đa số nhân dân ủng hộ,học sinh hưởng ứng và thực hiên nghiêm túc.

- Thực hiện sổ sách theo quy định.

- Thực hiện nghiêm túc theo quy định.

3. Điểm yếu :

- Chưa thể hiện bằng biên bản việc kiểm tra sổ đầu bài của lãnh đạo nhà trường.

- Chưa có biên bản hằng thắng về việc rà soát,đánh giá việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học.

- Chưa có biện pháp điều chỉnh,bổ sung sau khi kiểm tra.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Tăng cường rà soát đánh giá việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học.

- Cần có biện pháp điều chỉnh,bổ sung sau khi kiểm tra.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 2.Mỗi năm học, nhà trường thực hiện hiệu quả các hoạt động dự giờ, hội giảng, thao giảng và thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

a) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng dự ít nhất 01 tiết dạy / 01 giáo viên; tổ trưởng, tổ phó dự giờ giáo viên trong tổ chuyên môn ít nhất 04 tiết dạy / 01 giáo viên; mỗi giáo viên thực hiện ít nhất 02 bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin, 04 tiết dạy của 02 lần hội giảng hoặc thao giảng và 18 tiết dự giờ đồng nghiệp;

b) Có ít nhất 20% tổng số giáo viên của nhà trường đạt giáo viên dạy giỏi từ cấp trường trở lên; có giáo viên tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (khi các cơ quan cấp trên tổ chức); không có giáo viên xếp loại yếu theo Quy định về tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên;

c) Định kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động dự giờ, hội giảng, thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

 1. Mô tả hiện trạng

- Hiệu trưởng và hiệu phó có kế hoạch dự giờ các giáo viên trong toàn trường theo chỉ tiêu đề ra. Giáo viên tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn giảng, kiểm tra và đánh giá chất lượng học sinh.

- Giáo viên trong trường tham gia các hội thi giáo viên giỏi cấp cơ sở do nhà trường và phòng giáo dục huyện tổ chức. Việc đánh giá và xếp loại giáo viên chính xác công bằng và khách quan.

- Cuối năm có đánh giá lại các hoạt động dự giờ, hội giảng, thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

2. Điểm mạnh :

- Việc dự giờ để đánh giá và rút kinh nghiệm đồng nghiệp diễn ra thường xuyên và có hiệu quả thiết thực.

- Các giáo viên đăng kí thi giáo viên giỏi cấp cơ sở có sự đầu tư chu đáo.

3. Điểm yếu :

- Hiệu trưởng và hiệu phó chưa dự giờ đúng và đủ chỉ tiêu đề ra.

- Số lượng giáo viên tham gia và đạt danh hiệu giáo viên giỏi chưa nhiều, chưa đũ chỉ tiêu đề ra.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Hiệu trưởng và hiệu phó dự giờ đúng và đủ chỉ tiêu đề ra.

- Động viên toàn thể giáo viên hăng hái tham gia cuộc thi giáo viên giỏi cấp cơ sở, nhà trường, công đoàn và tổ chuyên môn quan tâm giúp đỡ và bồi dưỡng thêm các giáo viên.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 3. Sử dụng thiết bị trong dạy học, xây dựng và đánh giá sáng kiến, kinh nghiệm về các hoạt động giáo dục của giáo viên trong nhà trường thực hiện theo quy định của nhà trường và của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Giáo viên thực hiện đầy đủ việc sử dụng thiết bị hiện có của nhà trường trong dạy học

b) Sáng kiến, kinh nghiệm về các hoạt động giáo dục của giáo viên hoặc tập thể giáo viên thực hiện theo kế hoạch của nhà trường

c) Nhà trường thực hiện tốt việc đánh giá sáng kiến, kinh nghiệm về các hoạt động giáo dục của giáo viên hoặc tập thể giáo viên

1. Mô tả hiện trạng :

- Giaó viên đã cố gắng thực hiện việc sử dụng các thiết bị hiện có của trường trong việc dạy học tuy nhiên việc làm này chưa thường xuyên, vẫn còn một số ít giáo viên chưa thật sự tích cực sử dụng các thiết bị.

- Trường và các tổ chuyên môn chưa có kế hoạch viết sáng kiến kinh nghiệm về hoạt động giảng dạy của giáo viên,mà chỉ thực hiện vào các đợt thi giáo viên giỏi cơ sở của trương hay của phòng tổ chức.Và trong các đợt đó đều có thành lập tổ chấm sáng kiến kinh nghiệm.

2. Điểm mạnh :

- Giaó viên đã có sự cố gắng trong việc sử dụng thiết bị tối thiểu hiện có của trường trong dạy học

- Thực hiện được  việc đánh giá kinh nghiệmtrong các đợt thi GVG cấp cơ sở. 

3. Điểm yếu :

- Nhà trường chưa có kế hoạch kiểm tra việc sử dụng thiết bị của GV

- Nhà trường chưa có kế hoạch viết sáng kiến kinh nghiệm về hoạt động giảng dạy của giáo viên.

- Tổ trưởng chuyên môn chưa có kế hoạch kiểm tra việc viết sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Nhà trường có kế hoạch viết sáng kiến kinh nghiệm hàng năm.

- Giáo viên tận dụng tối đa các thiết bị dụng cụ hiện có.

- Nhà trường nên mua sắm, bổ sung các thiết bị dụng cụ cần thiết và thay thế các dụng đã bị hư hỏng trong từng năm.

- Nhà trường cần lên kế hoạch kiểm tra thường xuyên việc sử dụng thiết bị của GV

5. Tự đánh giá

Đạt :          

Không đạt :         

Tiêu chí 4. Nhà trường tạo điều kiện cho học sinh tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp góp phần giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

a) Có kế hoạch triển khai các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;

b) Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp thực hiện theo kế hoạch đã đề ra.

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

1. Mô tả hiện trạng .

- Nhà trường tạo điều kiện cho học sinh tham gia đầy đủ các hoạt động phong trào như văn nghệ, hội trại. Tổ chức các buổi hoạt động ngoại khóa về các chủ đề hoạt động ngoài giờ lên lớp, tham gia Hội khoẻ Phù Đổng. Tư vấn cho học sinh về sức khoẻ sinh sản vị thành niên, giáo dục giới tính...

2. Điểm mạnh :

- Hàng năm nhà trường đều có kế hoạch triển khai hoạt động ngoài giờ lên lớp.Hiệu phó CM phân công GV thực hiện theo chủ đề hàng tháng.

- Phong trào văn nghệ,TDTT được Đoàn trường đặc biệt chú trọng.

- Định kì tổ chức các hoạt động: Văn nghệ,thi đấu bóng chuyền,bóng đá nam nữ,thi sáng tác thơ văn,tham gia các buổi ngoại khóa về văn hóa,văn học…

- Hàng năm nhà trường tổ chức luyện tập để tuyển chọn đội tuyển tham gia Hội khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh và tham gia các hoạt động của địa phương.

- Các hoạt động tư vấn sức khỏe sinh sản vị thành niên được tổ chức lồng ghép qua giảng dạy của môn sinh học, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt đoàn thể, …

3.Điểm yếu :

- Trong một số hoạt động vẫn còn số ít học sinh khi tham gia chưa thật sự nghiêm túc.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Xây dựng kế hoạch chi tiết cho các hoạt động theo hướng ngắn gọn, đúng chủ đề.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 5 : Giáo viên chủ nhiệm lớp hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định.

a) Có kế hoạch chủ nhiệm, sổ chủ nhiệm;

b) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác;

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá và rút kinh nghiệm về hoạt động chủ nhiệm lớp.

1. Mô tả hiện trạng .

- Nhà trường có kế hoạch chỉ đạo,theo dõi,đánh giá giúp giáo viên chủ nhiệm lớp hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định.

2. Điểm mạnh :

- Hàng năm nhà trường có kế hoạch phân công giáo viên làm công tác chủ nhiệm,đảm bảo mỗi lớp một giáo viên chủ nhiệm.

- Mỗi giáo viên chủ nhiệm đều có sổ chủ nhiệm để lên kế hoạch chủ nhiệm hàng tháng,hàng tuần.

- Hàng tuần Đoàn trường có nhiệm vụ sơ kết các hoạt động học tập,nền nếp của các lớp cũng là để đánh giá, rút kinh nghiệm và có giải pháp để giáo viên chủ nhiệm hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo quy định.

- Từ năm học 2008-2009, nhà trường đã thành lập tổ chủ nhiệm, Đoàn, Đội có nhiệm vụ quản lí, theo dõi, đánh giá các hoạt động của GVCN.

- Mỗi học kì, Đoàn, Đội đều tổ chức rà soát, đánh giá công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên. Bình xét giáo viên chủ nhiệm giỏi.

3.Điểm yếu :

- Giao viên chưa có sự sáng tạo, chưa có giải pháp tối ưu để quản lí, giáo dục HS, đặc biệt là những HS cá biệt.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Xây dựng kế hoạch chi tiết cho hoạt động chủ nhiệm. Hàng tháng tổ chức rà soát, đánh giá, rút kinh nghiệm và đưa ra các giải pháp có tính khả thi giúp GVCN quản lí và giáo dục HS tốt hơn.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 6:  Hoạt động giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém đạt hiệu quả theo kế hoạch của nhà trường và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Đầu năm học, rà soát, phân loại học sinh học lực yếu, kémvà có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập;

b) Đáp ứng được nhu cầu học tập văn hoá với các hình thức khác nhau của học sinh học lực yếu, kém;

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém.

1. Mô tả hiện trạng :   

Số lượng học sinh yếu kém trong toàn trường có tỉ lệ khá cao. Đầu năm nhà trường cũng đã phân loại được số học sinh có xếp loại  học lực yếu, kém tuy nhiên cơ sở vật chất trường lớp chưa đủ để có thể tiến hành phụ đạo cho số học sinh này.

2. Điểm mạnh :Không

3. Điểm yếu :

- Chưa có biện pháp cũng như kế hoạch giúp đỡ học sinh yếu kém vươn lên trong học tập.

- Chưa có bộ phận quản lý‎ tình hình học sinh có học lực yếu kém.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Phải có các biện pháp và kế hoạch giúp đỡ học sinh yếu kém vươn lên trong học tập.

- Hằng tháng  nhà trường phải rà soát lại các nội dung phụ đạo  cho học sinh học lực yếu, kém. Để có các biện pháp giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém phù hợp đồng thời nâng cao dần chất lượng học sinh nói chung.

5. Tự đánh giá

Đạt :          

Không đạt :         

Tiêu chí 7 : Hoạt động giữ gìn, phát huy truyền thống nhà trường, địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.

a) Giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường theo quy định tại Điều 29 của Điều lệ trường trung học;

b) Nhà trường giữ gìn, phát huy truyền thống địa phương theo quy định;

c) Hằng năm, rà soát, đánh giá hoạt động giữ gìn, phát huy truyền thống nhà trường và địa phương.

1. Mô tả hiện trạng  :

   Nhà trường chưa có phòng truyền thống, chưa có ngày truyền thống, chưa thành lập được ban liên lạc để học sinh cũ liên lac với nhà trường; chưa có hoạt động rõ nét trong việc giữ gìn, phát huy truyền thống của địa phương. Vì thế, hàng năm chưa có sự rà soát, đánh giá. 

2. Điểm mạnh : ( không rõ nét )      

3. Điểm yếu :

Do nhà trường mới thành lập chưa lâu nên trong những năm qua chưa có điều kiện để thực hiện tiêu chí này.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- BLĐ nhà trường sẽ bàn bạc và tiến hành xây dựng phòng truyền thống để lưu trữ tài liệu, hiện vật liên quan đến quá trình hình thành và phát triển của nhà trường nhằm giáo dục truyền thống cho giáo viên, nhân viên và học sinh.

- Nhà trường sẽ thành lập ban liên lạc với học sinh cũ để giữ gìn truyền thống tốt đẹp của nhà trường cũng như để có thể huy động các nguồn lực góp phần phát triển nhà trường.

- Nhà trường sẽ chọn một ngày trong năm để làm ngày truyền thống của nhà trường.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

 

 

Tiêu chí 8: Nhà trường thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục thể chất và y tế trường học theo quy định của  bộ giáo dục và đào tạo và các quy định khác. 

a) Thực hiện đầy đủ các hình thức hoạt động giáo dục thể chất và các nội dung hoạt động y tế trường học;

b) Đảm bảo đầy đủ các điều kiện phục vụ công tác giáo dục thể chất và y tế trường học theo quy định;

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất và y tế trường học.

1. Mô tả hiện trạng .

Nhà trường có kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục thể chất và y tế trường học theo quy định. Phân công giáo viên bộ môn thể dục lên lớp theo đúng  các nội dung về thể chất của phân phối chương trình. Tổ thể dục phối hợp với đoàn đội và giáo viên chủ nhiệm tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất cho HS: Bóng đá, bóng chuyền, các hoạt động về giáo dục quốc phòng…giúp HS rèn luyện sức khỏe và tinh thần để tham gia tốt việc học tập cũng như các hoạt động chung của nhà trường. Bộ phận y tế thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định.

2. Điểm mạnh :

- Phân công giáo viên thực hiện giảng dạy đúng với PPCT.

- Các hoạt động TDTT được tổ chức chu đáo cho cả GV và HS trong toàn trường nhằm chào mừng các ngày lễ lớn trong năm.

- Tích cực hưởng ứng và tham gia các hoạt động TDTT của địa phương.

- Đảm bảo các điều kiện phục vụ công tác giáo dục thể chất và y tế trường học.

- Bộ phận Y tế thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo quy định.

3.Điểm yếu :

- Chưa có kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho HS thành chuyên đề.

- Tổ thể dục chưa có kế hoạch cụ thể để thực hiện tốt hoạt động giáo dục thể chất và y tế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể,tạo điều kiện mua sắm thiết bị dạy học đầy đủ hơn.

- Tổ thể dục xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp với thực tế nhà trường.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 9 : Nhà trường thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;

b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Mỗi năm học, rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.

1. Mô tả hiện trạng  :

Nhàtrường chưa có kế hoạch cụ thể về việc thực hiện nội dung giáo dục địa phương . Vì thế, hàng năm không có biên bản về việc kiểm tra, đánh giá vấn đề này.  

2.  Điểm mạnh :( không rõ nét )

3Điểm yếu :

   Chưa có kế hoạch triển khai cụ thể nên vấn đề này mới chỉ dừng lại ở mức độ và phạm vi của một vài cá nhân mang tính tự phát.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

   - BLĐnhà trường sẽ lập kế hoạch và triển khai thực hiên nội dung này tới toàn thể giáo viên.

   - Trong quá trình thực hiện sẽ luôn kiểm tra, giám sát chặt chẽ.

   - Cuối mỗi năm sẽ có rà soát, đánh giá cụ thể bằng văn bản.

5. Tự đánh giá

Đạt :          

Không đạt :         

Tiêu chí 10.Hoạt động dạy thêm, học thêm của nhà trường thực hiện đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền.

a) Các văn bản quy định việc dạy thêm, học thêm được phổ biến công khai đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và học sinh;  

b) Hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh thực hiện theo quy định;

c) Định kỳ báo cáo tình hình quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng :

Do tình hình kinh tế của địa phương và do nhận thức của phụ huynh vùng đồng bào dân tộc thiểu số nên việc dạy thêm , học thêm không có.    

2. Điểm mạnh :

Đã triển khai các công văn của cấp trên về dạy thêm, học thêm đến toàn thể GV .

3. Điểm yếu : không .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 11:  Hằng năm, nhà trường thực hiện tốt chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua do các cấp, các ngành phát động.

  1. Có kế hoạch thực hiện chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua.
  2. Thưc hiện tốt các nhiệm vụ của chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua.
  3. Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ của chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua.

1/ Mô tả hiện trạng :

 - Việc lên kế hoạch thực hiện chủ đề năm học luôn được nhà trường gắn liền với kế hoạch nhiệm vụ năm học. Mỗi học kỳ, mỗi giai đoạn đều có những nội dung và nhiệm vụ cụ thể phù hợp chương trình của năm học. Đối với các cuộc vận động, phong trào thi đua nhà trường đều có thành lập Ban chỉ đạo và lên kế hoạch thực hiện cho từng thời gian cụ thể ( từng quý, từng năm và từng giai đoạn… ) Định kì có rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ.

2/ Điểm mạnh :

- Tổ chức ký kết thực hiện ngay từ đầu năm học.

- Nhà trường lên kế hoạch thực hiện và triển khai kịp thời, thường xuyên.

- Chủ đề năm học và nội dung của các cuộc vận động luôn được nhà trường chú trọng chỉ đạo tiếp tục và tích cực thực hiện trong mỗi học kỳ, mỗi năm học.

3/ Điểm yếu :

- Vẫn còn mang tính chung chung, chưa có những hoạt động cụ thể cho từng nội dung công việc.

4/ Kế hoạch cải tiến chất lượng  :

- Phối hợp với các đoàn thể trong trường lên kế hoạch  cho từng cuộc vận động, phân công trách nhiệm cụ thể.

- Định kỳ sơ kết để rút kinh nghiệm.

- Chủ đề năm học sẽ được cụ thể thành hoạt động cho từng giai đoạn trong năm.

5/ Tự đánh giá :   

          Đạt :          

          Không đạt :         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn5 : Tài chính và cơ sở vật chất

Tiêu chí 1. Nhà trường thực hiện quản lý tài chính theo quy định và huy động được các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục

a)Có đủ hệ thống văn bản quy định về quản lý tài chính và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước; có quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng; công khai tài chính để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên biết và tham gia giám sát, kiểm tra; định kỳ thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính;.

c) Có kế hoạch và huy động được các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng :

Trường thành lập được 10 năm nên công tác kế toán lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ , các văn bản về tài chính theo đúng quy định.

2. Điểm mạnh :

Trường thuộc vùng dân tộc nên ngân sách cấp 100%.

3. Điểm yếu :

Trường nằm trong vùng nhiều hộ là người dân tộc thiểu số, không có nhiều cơ sở kinh doanh lớn, vì vậy không thể huy động được nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ trong giáo dục.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học tớiTrường sẽ cố gắng huy động nguồn kinh phí từ nhân dân địa phương.

 

5. Tự đánh giá

          Đạt :               

Không đạt :         

Tiêu chí 2 : Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, tường bao, cổng trường, biển trường và xây dựng được mơi trường xanh, sạch, đẹp theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo.

a)Có khuôn viên riêng biệt, tường bao, cổng trường, biển trường theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo.

b) Tổng diện tích mặt bằng của nhà trường tính theo đầu học sinh đạt ít nhất 6m2/ học sinh trở lên (đối với nội thành, nội thị ) và 10m2/ học sinh trở lên ( đối với các vùng còn lại )

c) Xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp trong nhà trường.

1/ Mô tả hiện trạng :

- Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có cổng trường, biển trường theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo, nhưng tường rào chưa đảm bảo, chưa đầy đủ và đúng quy cách.

- Tổng diện tích mặt bằng của trường đạt 10m2/ học sinh trở lên.

- Môi trường trong khuôn viên của trường  được xây dựng xanh, sạch, đẹp ( có hoa, cây cảnh, cây xanh, lối đi và ghế đá… trong sân trường )

2/ Điểm mạnh :

- Trường có khuôn viên riêng biệt đảm bảo cảnh quan sư phạm, luôn được giữ gìn sạch đẹp và cải tạo tu sửa hàng năm.

- Học sinh có đủ sân chơi và hoạt động.

3/ Điểm yếu :

- Tường rào chung quanh trường chưa đảm bào đầy đủ cả bốn mặt.

4/ Kế hoạch cải tiến chất lượng :

- Tiếp tục phát động phong trào trồng hoa trồng cây xanh trong khuôn viên của trường.

- Có kế hoạch xây dựng, tu sửa hàng rào khuôn viên của trường hàng năm.

- Triển khai và thực hiện có hiệu quả phong trào xây dựng “ Trường học thân thiện – học sinh tích cực”.

5/  Tự đánh giá :

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 3. Nhà trường có khối phòng học thông thường, phòng học bộ môn trong đó có phòng máy tính kết nối internet phục vụ dạy học, khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính đảm bảo quy cách theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Có đủ phòng học để học nhiều nhất 2 ca trong 1 ngày; phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, đủ bàn ghế phù hợp với các đối tượng học sinh, có bàn ghế của giáo viên, bảng viết, có nội quy học sinh niêm yết trong mỗi phòng học.

b) Có đủ phòng học bộ môn, khối phòng phục vụ học tập; phòng làm việc, bàn, ghế, thiết bị làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; phòng giáo viên, phòng y tế học đường, phòng thường trực, nhà kho và các phòng khác theo quy định.

 c) Việc quản lý, sử dụng các khối phòng nói trên được thực hiện có hiệu quả và theo các quy định hiện hành.

 

1. Mô tả hiện trạng      

Nhà trường đã xây dựng đủ số lượng phòng học cho học sinh học trong hai ca, trang bị đủ thiết bị cần thiết trong mỗi phòng, có phòng máy tính được nối mạng Internet, các phòng chứa thiết bị dạy học, phòng học nghe nhìn, phòng làm việc cho giáo viên. Tuy nhiên chưa có phòng học bộ môn và phòng làm việc riêng cho hiệu trưởng, hiệu phó, kế toán và đoàn đội

 2. Điểm mạnh :

- Nhà trường đã xây dựng và trang bị tương đối đầy đủ số lượng phòng học, thiết bị tối thiểu phục vụ yêu cầu dạy và học theo qui định, việc bảo quản và mua thiết bị bổ xung đều đặn.

3.Điểm yếu :

- Một số chuyên mục cơ sở vật chất hạ tầng, thiết bị dạy học của nhà trường đã và đang bị xuống cấp.

- Chưa có nguồn để xin đầu tư xây dựng hệ thống phòng học bộ môn và khu nhà văn phòng nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- BLĐ cần tiếp tục có kế hoạch xin cấp trên duyệt kinh phí xin xây dựng dãy nhà văn phòng nhà trường, xây dựng phòng học bộ môn.

- Cần có biện pháp tu bổ và bảo vệ các chuyên mục cơ sở vật, thiết bị dạy học đang bị xuống cấp.

- Có kế hoạch xin cấp, mua thêm thiết bị dạy học còn thiếu.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

 

 

Tiêu chí 4: Thư  viện của nhà trường đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

a.Có phòng đọc riêng cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và phòng đọc riêng cho học sinh với tổng diện tích tối thiểu là 50 m­­2 / 2 phòng;

 b. Hằng năm, thư viện được bổ sung sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; có kế hoạch từng bước xây dựng thư viện điện tử.

c. Việc quản lý và tổ chức phục vụ của thư viện đáp ứng yêu cầu của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

 1. Mô tả hiện trạng:

- Trường đã có một phòng  thư viện có cán bộ quản lí thư viện, có phòng đọc cho giáo viên, nhân viên và học sinh với tổng diện tích là 30m2 /2 phòng.

-Trong thư viện đã có đầy đủ các loại sách giáo khoa, sách tham khảo,báo, tạp chí... phục vụ cho việc dạy và học, tuy nhiên  trường chưa có kế hoạch và chưa có đủ điều kiện để xây dựng một thư viện rộng rãi khang trang hơn.

- Việc quản lí và tổ chức phục vụ thư viện khá tốt đã đáp ứng được yêu cầu của cán bộ,giáo viên và học sinh

+Có sổ theo dõi mượn đọc trả sách báo tài liệu.

+Mở cửa đúng giờ theo quy định của nhà trường.

-Hằng năm đều có bổ sung sách báo, tạp chí ,tài liệu tham khảo...còn thiếu

2. Điểm mạnh :

- Hàng năm thư viện trường luôn bổ sung các loại sách tham khảo báo, tạp chí để kịp thời đáp ứng nhu cầu của giáo viên, nhân viên và học sinh.

- Đến thời điểm hiện tại thư viện trường về cơ bản đã có đầy đủ các loại sách.

3. Điểm yếu :

- Thư viện trường tương đối xa khu vực trường.

- Phòng đọc cho giáo viên và học sinh còn trong diện tích chật hẹp là 15m/2 phòng.

- Trường chưa có đủ điều kiện để xây dựng một thư viện khang trang hơn.

- Nhà trường chưa có kế hoạch kiểm tra nội bộ về công tác thư viện nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

-Những loại SGK, sách tham khảo mà sở giáo dục yêu cầu,giáo viên yêu cầu thì thư viện phải đặt mua kịp thời hơn.

-Nhà trường nên kiểm tra công tác thư viện hàng quý.

-Xây dựng một phòng thư viện rộng hơn.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 5: Nhà trường có đủ thiết bị giáo dục tối thiểu, đồ dùng dạy học, kho chứa thiết bị giáo dục và bảo quản theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a.Có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học tối thiểu và kho chứa thiết bị giáo dục theo quy định

b. Có các biện pháp bảo quản thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học

c. Mỗi năm học, rà soát, đánh giá các biện pháp bảo quản thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học.   

1. Mô tả hiện trạng :

- Hiện nhà trường có tất cả 6 phòng kho chứa thiết bị bao gồm các phòng sau: hóa,công nghệ- sinh , 2 phòng vật lí,phòng văn- sử -địa -tranh ảnh,thể dục

- Các phòng kho đã có tương đối đầy đủ đồ dùng dạy học tối thiểu.

- Các phòng kho chật hẹp và xa khu vực trường

- Có một cán bộ quản lí tất cả các phòng kho thiết bị ,tuy nhiên biện pháp để bảo quản thiết bị giảng dạy đồ dùng dạy học chưa thật sự khoa học.

- Hằng năm nhà trường và cán bộ quản lí  có rà xoát kiểm kê đánh giá lại biện pháp bảo quản thiết bị.

 2. Điểm mạnh :

- Về cơ bản đã có đủ các phòng kho chứa đủ thiết bị , đủ đồ dùng dạy học tối thiểu cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh.

-  Cán bộ quản lí luôn tích cực bảo quản các phòng thiết bị.

3. Điểm yếu :

- Các phòng kho chật hẹp ,1 phòng chứa thiết bị của nhiều  bộ môn và ở xa khu vực trường

- Nhà trường chưa thường xuyên kiểm tra công tác quản lí và rà xoát thiết bị đồ dùng dạy học.

- Cán bộ quản lí tuy đã có các biện pháp quản lí nhưng chưa thực sự khoa học

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Nên có phòng thí nghiệm bộ môn riêng cho các môn hóa, sinh, vật lí.

- Xây dựng thêm các phòng  thiết bị để mỗi bộ môn để trong một phòng riêng tiện cho công tác tìm kiếm.

- Các phòng thiết bị nên để ở khu vực gần trường học để tiện cho việc di chuyển.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

Tiêu chí 6.Nhà trường có đủ khu sân chơi, bãi tập, khu để xe, khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.

a) Khu sân chơi, bãi tập có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích mặt bằng của nhà trường; khu sân chơi có cây bóng mát, đảm bảo vệ sinh và thẩm mỹ; khu bãi tập có đủ thiết bị phục vụ học tập thể dục thể thao, học tập bộ môn giáo dục quốc phòng - an ninh của học sinh theo quy định;

b) Bố trí hợp lý khu để xe cho giáo viên, nhân viên, học sinh trong khuôn viên trường, đảm bảo an toàn, trật tự và vệ sinh;

c) Khu vệ sinh được bố trí hợp lý theo từng khu làm việc, học tập cho giáo viên, nhân viên, học sinh; có đủ nước sạch, ánh sáng và không ô nhiễm môi trường; có hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước cho tất cả các khu vực theo quy định về vệ sinh môi trường.

1.Mô tả hiện trạng

- Có khu để xe,có sân chơi bãi tập.đảm bảo đủ diện tích xây dựng

- Có nhà vệ sinh học sinh,có các thiết bị giáo dục quốc phòng để giảng dạy môn giáo dục quốc phòng.

2.Điểm mạnh :

         - Nhà để xe đảm bảo các yêu cầu theo quy định chung.

         - Vị trí,khu vực bố trí phù hợp với hoàn cảnh ở địa phương.

3. Điểm yếu :

          - Chưa có sơ đồ nhà vệ sinh,chưa thể hiện các lần kiểm tra các điều kiện về khu vực để xe

          - Không có bức ảnh chụp.

          - Không có nội quy,quy định cụ thể về việc gửi,coi gửi xe,trật tự và vệ sinh.

 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

          - Cần xây dựng sơ đồ khu bãi tập,sân chơi.

          - Cần thường xuyên kiểm tra và lập biên bản về thực hiện vệ sinh và môi trường.

          - Cần xây dựng ngay nội quy ,quy định cụ thể về việc gửi,coi giữ xe,trật tự và vệ sinh.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn6 : Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí 1.  Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm, hoạt động theo quy định; nhà trường phối hợp hiệu quả với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để nâng cao chất lượng giáo dục.

a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thực hiện Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và nghị quyết đầu năm học;

c) Định kỳ, nhà trường tổ chức các cuộc họp với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh; nhà trường góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

 1. Mô tả hiện trạng :

Nhà trườngđã có ban đại diên cha mẹ học sinh từ những năm đầu mới thành lập ,nhưng hội cha mẹ ít có cuộc họp với nhà trường và họp cũng không ghi biên bản. Trong năm học này cũng chưa bầu lại hội cha mẹ học sinh.

2. Điểm mạnh :không

3. Điểm yếu :

Do học sinh ở đây ngoan, hiền. Hoàn cảnh kinh tế gia đình của học sinh khó khăn, không thu quỹ hội nên hội phụ huynh ít hoạt động. Không phát huy được vấn đề xã hội hóa trong giáo dục, GVCN vất vả trong việc đi vận động học sinh đến lớp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học tới nhà trường sẽ thành lập hội phụ huynh theo đúng quy định của Ngành .

5. Tự đánh giá

          Đạt :                         

Không đạt : 

Tiêu chí 2.Nhà trường phối hợp có hiệu quả với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện các hoạt động giáo dục.

a) Có kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân khi thực hiện các hoạt động giáo dục;

          b) Có sự ủng hộ về tinh thần, vật chất của tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân đối với các hoạt độnggiáo dục;

          c) Hằng năm, tổ chức đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân trong các hoạt động giáo dục.

 1. Mô tả hiện trạng :  

-Có  kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với tổ chức đoàn thể để thực hiện các hoạt động giáo dục

-  Có sổ theo dõi và ghi nhận sự ủng hộ về tinh thần, vật chất của tổ chức đoàn thể đối với các hoạt động giáo dục.

-Có biên bản tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường với tổ chức đoàn thể trong các hoạt động giáo dục.

- Hằng năm có rà soát các học sinh có hoàn cảnh nổ lực vươn lên trong học tập để đề nghị các tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà trường trao học bổng khuyến học.

 2. Điểm mạnh :

- Nhà trường phối hợp chặt chẽ với công đoàn, Đoàn thanh niên và đội thiếu niên trong nhà trường để đẩy mạnh công tác giáo dục toàn diện học sinh.

- Có sự động viên và khích lệ kịp thời giáo viên và học sinh trong các hoạt động.

3. Điểm yếu :

-Sự ủng hộ của nhà trường và công đoàn chưa thật sự kịp thời để thúc đẩy các hoạt động giáo dục.

- Việc phối hợp giữa nhà trường và các cá nhân, doanh nghiệp ngoài nhà trường chưa rõ nét, chưa tạo được quỹ phúc lợi cho nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Nhà trường và công đoàn cần có sự động viên kịp thời hơn để tạo động lực thúc đẩy các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

- Đoàn thanh niên cần mạnh dạn tổ chức các hoạt động có tính chất gây quỹ phúc lợi cho nhà trường.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn7:Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh

Tiêu chí 1.Kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh nhà trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học.

a) Học sinh khối lớp 10 và 11 có học lực từ trung bình đạt ít nhất 80% trở lên, trong đó xếp loại khá, giỏi từ 25% trở lên, loại yếu và kém không quá 20%, học sinh phải ở lại lớp không quá 5%, tỉ lệ học sinh bỏ học hằng năm không quá 1%; có ít nhất 90% tổng số học sinh khối lớp 12 đủ điều kiện tham dự kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt ít nhất từ 70% trở lên trong tổng số học sinh tham dự kỳ thi;

b) Kết quả xếp loại môn giáo dục quốc phòng - an ninh loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90%, trong đó khá, giỏi đạt ít nhất 40% tổng số học sinh tham gia học tập;

c) Nhà trường có học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

 1. Mô tả hiện trạng     

- Học sinh lớp 10 và lớp 11 có học lực sau khi thi lại đạt trung bình từ 80% trở lên. Học sinh lớp 12 đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp đạt 100%.Kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt từ 50% trở lên.

- Kết quả xếp loại về quốc phòng và an ninh đạt trung bình từ 90% trở lên.

- Hằng năm nhà trường đều có học sinh tham gia các ký thi học sinh giỏi cấp Huyện. Học sinh tham gia các phong trào văn nghệ, thể thao cấp tỉnh đều đạt giải cao.

 2. Điểm mạnh :

- Kết quả học lực của học sinh phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

- Các môn học về quốc phòng – an ninh và phong trào văn nghệ thể thao trong nhà trường phát triển mạnh.

3. Điểm yếu :

- Kết quả học lực của học sinh lớp 10 và lớp 11 chỉ đánh giá chính xác một phần nào đó về chất lượng học tập của các em.

-Kết quả thi tốt nghiệp THPT còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh, chưa đáp ứng được sự kỳ vọng ẩua nhân dân trong huyện.

- Chưa có học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh trở lên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Giáo viên bộ môn cần cải tiền phương thức kiểm tra và đánh giá chất lượng học tập của học sinh lớp 10 và lớp 11.

- Các giáo viên dạy lớp 12 cần ôn tập chu đáo và đi đúng trọng tâm để nâng dần chất lượng bộ môn đảm bảo học sinh có kỹ năng cơ bản làm bài thi tốt nghiệp THPT.

- Giáo viên bộ môn các khối lớp cần tuyển chọn và có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu cấp học để có thể tham gia các kỳ thi học sinh giỏi các cấp.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

 

Tiêu chí 2.Kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong nhà trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học.

a) Có số học sinh xếp loại hạnh kiểm loại khá và tốt đạt ít nhất 80% trở lên, xếp loại yếu không quá 2% tổng số học sinh;

b) Học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn theo khoản 2 Điều 42 của Điều lệ trường trung học không quá 1% tổng số học sinh;

c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

 1. Mô tả hiện trạng     

- Tỷ lệ học sinh được xếp loại hạnh kiểm khá và tốt đạt từ 80% trở lên. Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình và yếu rất ít.

- Học sinh bị xử lý kỷ luật rất ít và không gây ảnh hưởng đến nhà trường.Có một học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự, một số học sinh vẫn còn có thái độ không tốt đối với thầy cô và nhà trường.

 2. Điểm mạnh :

- Đa số học sinh ngoan,biết vâng lời thầy cô và chấp hành tốt nội quy trường lớp.

3. Điểm yếu :

- Một số bộ phận học sinh còn chưa nghiêm chỉnh chấp hành nội quy của trừơng lớp, còn có thái độ trông chờ ỉ lại.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn cần giáo dục cho học sinh có thái độ nghiêm túc trong việc học tập,trong việc chấp hành nội quy của trường lớp đề ra.

5. Tự đánh giá

          Đạt :          

          Không đạt :         

 

 

 

Tiêu chí 3. Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp của học sinh đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội  của địa phương;

b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề đạt ít nhất 90% trở lên trong tổng số học sinh khối lớp 11 và 12.

c) Kết quả xếp loại môn học nghề của học sinh đạt loại trung bình từ 90% trở lên.

1. Mô tả hiện trạng :   

 Trong suốt 5 năm học qua nhà trường đã tổ chức chu đáo cho học sinh cuối cấp học nghề theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương

2. Điểm mạnh :

Hơn 90% học sinh cuối cấp được học nghề và đạt kết quả cao, đặc biệt là các ngành như nông lâm và nghề điện dân dụng . Một phần góp phần cải thiện tình hình đời sống của nhân dân địa phương, đồng thời góp phần không nhỏ cải thiện kết quả thi tốt nghiệp hằng năm của học sinh lớp 12 và lớp 9.

3. Điểm yếu :

Chưa có hệ thống quản ly thống kê cũng như biên bản nhận xét đánh giá cụ thể  từ 3 năm trở lại đây

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Cần xây dựng hệ thống quản lýtình hình dạy và học nghề của trường , có biện pháp rà soát đánh giá chung theo từng năm học.

5. Tự đánh giá

          Đạt :           

          Không đạt :         

Tiêu chí 4 : Kết quả hoạt động xã hội, công tác đoàn thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

   a) Các hoạt động xã hội, công tác đoàn thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh thực hiện đúng kế hoạch và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

   b) Có ít nhất 90% học sinh của trường tham gia các hoạt động xã hội, công tác đoàn thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;

   c) Các hoạt động xãhội, công tác đoàn thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh được cấp có thẩm quyền ghi nhận.

1. Mô tả hiện trạng  :

Trong những năm vừa qua, nhà trường đã có sự chỉ đạo các cá nhân, tổ chức đoàn thể ( Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Giáo viên ... ) thực hiện tốt các hoạt động xã hội, công tác đoàn thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thì việc giám sát, đánh giá tình hình thực hiện và kết quả đạt được chưa chặt chẽ.       

2. Điểm mạnh :

Nhà trường đã chỉ đạo các cá nhân, tổ chức thực hiện; quá trình thực hiện tương đối tốt; hiệu quả tương đối cao.

 3. Điểm yếu :

Sau khi thực hiện chưa đánh giá, nhận xét và rút kinh nghiệm kịp thời bằng văn bản.

 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

BLĐ nhà trường tiếp tục chỉ đạo và hướng dẫn sát sao các bộ phận liên quan thực hiện tốt các hoạt động xã hội, công tác đoàn thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Đặc biệt, tăng cường kiểm tra việc thực hiện các hoạt động này ( có ghi bằng văn bản )

 5. Tự đánh giá:

          Đạt :          

          Không đạt :         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


3. ĐÁNH GIÁ CHUNG

        - Nhà trường đã xây dựng đủ 30 tiêu chí, bước đầu phản ánh được toàn bộ

hiện trạng QLCL, có phân tích điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất biện pháp cải

tiến trong thời gian tới.

        - Do hạn chế về thời gian và nguồn lực, nên việc xây dựng báo cáo hiện

trạng chưa thật kỹ, việc thực hiện biện pháp cải tiến chưa đạt hiệu quả rộng rãi

trong đội ngũ giáo viên và học sinh.

3.1. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1. Điểm mạnh:

- Giáo viên tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ.

- Hầu hết giáo viên đều soạn giáo án bằng vi tính, soạn GAĐT theo qui định.

- Đã tăng cường tiết dạy có ứng dụng CNTT để hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy.

- Công tác dự giờ thăm lớp được tiến hành thường xuyên.

- Đảm bảo tính công bằng, khách quan trong đánh giá và cho điểm, phản ánh

thực chất năng lực học tập của học sinh.

- Phát động phong trào thi đua Hai tốt ngay từ đầu năm học, động viên giáo viên

làm ĐDDH, viết SKKN-GPHI.

- Tất cả giáo viên đăng ký dạy thêm đều thực hiện tốt các quy định về dạy

thêm theo quyết định số 29/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng và các

văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT.

 

2. Điểm yếu

- Giữa các tổ nhóm chuyên môn, chưa có sự tích cực trao đổi, tích hợp với nhau

trong soạn giảng.

- Sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn chưa tập trung nhiều vào việc rút kinh nghiệm

ra đề kiểm tra, đề thi.

- Trình độ học sinh không đồng đều, còn có học sinh chưa có ý thức trong học

tập dẫn đến không nắm được kiến thức, lười học …

3. Tóm tắt kế hoạch cải tiến

- Tổ chức hội thảo về đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng giảng dạy.

- Các tổ, nhóm chuyên môn xây dựng nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn cần tập

trung vào đổi mới phương pháp, ứng dụng CNTT, nâng cao chất lượng soạn

giảng, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên giỏi.

- Tiếp tục phát huy các biện pháp giúp kiểm tra đánh giá học sinh đúng thực chất.

- Kết hợp giáo dục gia đình và nhà trường: thường xuyên báo điểm, liên lạc với

phụ huynh học sinh qua sổ liên lạc, báo cáo với phụ huynh những trường hợp

học sinh không chấp hành tốt nội quy hay những học sinh chậm tiến bộ, lười

học.

- Tổ, nhóm chuyên môn dành nhiều thời gian hơn cho việc rút kinh nghiệm ra đề

kiểm tra, đề thi sao cho phù hợp với đối tượng học sinh và đảm bảo chất lượng

học tập của học sinh.

3.2. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN

1. Điểm mạnh

 - Nhà trường đã thực hiện chính sách khuyến học, khuyến tài khuyến khích học

sinh học tập.

 - Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa gia đình – nhà trường – xã hội.

 - Học sinh chấp hành tương đối nghiêm túc nội quy của trường lớp.

 - Đa số học sinh có ý thức tự học, hứng thú tham gia các hoạt động ngoại

khóa, hoạt động GDNGLL, GDHNN.

- Định kỳ tổ chức thi văn nghệ, thi làm tập san. Các bộ phận có bản tin đầy đủ.

 Đoàn trường thành lập các câu lạc bộ theo sở thích và năng khiếu của học

sinh và tổ chức các hoạt độngg tập thể: cắm trại, hội diễn văn nghệ, thi làm tập

san, các hoạt động của đội thanh niên xung kích…

 - Có phòng Y tế để chăm sóc sức khỏe cho CB-GV-CNV và học sinh.

 - Tổ chức tốt khâu đánh giá, xếp loại học tập và hạnh kiểm của HS.

2. Điểm yếu

- Trong một số hoạt động vẫn còn số ít học sinh khi tham gia chưa thật sự

nghiêm túc.

- Một số học sinh khối 12 chưa biết cách lựa chọn ngành nghề phù hợp với điều

kiện kinh tế gia đình, năng lực bản thân.

- Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn chưa phối hợp tốt với Văn phòng trong

việc theo dõi, quản lý học sinh học phụ đạo.

- Vẫn còn học sinh vi phạm nội quy của nhà trường như: đầu tóc, đồng phục,

đánh nhau, cúp học, hút thuốc lá, đi xe máy đến trường (buổi chiều).

3.Tóm tắt kế hoạch cải tiến

-Phân công cụ thể choVăn phòng, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn theo

dõi việc học phụ đạo của học sinh theo từng mảng cụ thể như: chuyên cần,

điểm số học tập bộ môn để có kế hoạch phối hợp với phụ huynh học sinh nhằm

nâng cao hiệu quả công tác phụ đạo học sinh yếu kém.

- Kết hợp giáo dục gia đình và nhà trường: thường xuyên liên lạc với phụ huynh

những trường hợp học sinh không chấp hành tốt nội quy hay những học

sinh chậm tiến bộ, lười học…

- Ban thi đua tăng cường kiểm tra đột xuất việc thực hiện nội quy nhà trường

trong học sinh. Xử lý nghiêm những học sinh vi phạm nội quy.

- Tổ chức tốt việc tư vấn hướng nghiệp, tư vấn nghề cho học sinh cuối cấp.

3.3. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

1. Điểm mạnh

- Đội ngũ CB - GV có trình độ đạt chuẩn và vượt chuẩn.

- CSVC, thiết bị đáp ứng được yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy và học.

- Công tác quản lí tài chính công khai, minh bạch, thu – chi đúng quy định.

- Bước đầu xây dựng được môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh.

2. Điểm yếu

- Một vài giáo viên khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy còn

 hạn chế.

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên chưa đồng đều, nhất là lực

 lượng trẻ.

- Khuôn viên trường chưa có tường rào bao quanh, còn nhiều hộ dân sinh sống

bất hợp pháp trong khuôn viên trường.

- Diện tích và quy cách của mỗi phòng chưa phù hợp cho các hoạt động

 dạy và học.

- Chưa có khu sân bãi dành riêng cho hoạt động TDTT.

3.Tóm tắt kế hoạch cải tiến

- Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ về mọi mặt.

-Khuyến khích, động viên giáo viên trẻ học tập ngoại ngữ, tin học bằng các

hình thức thi đua. Tăng cường số máy tính nối mạng để giáo viên có điều kiện

tìm tòi, học hỏi qua mạng.

- Tăng cường hoạt động của tổ cốt cán công nghệ thông tin: có kế hoạch hoạt

động cụ thể để giúp đỡ số giáo viên chưa thành thạo việc ứng dụng công

nghệ thông tin vào giảng dạy.

- Tăng cường xây dựng CSVC phục vụ đổi mới phương pháp dạy và học.

- Tiếp tục củng cố và nâng cấp khu vệ sinh, khu sân chơi, bãi tập TDTT, đường

 vào trường …

3.4. ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ

1 Điểm mạnh

- Xây dựng tương đối tốt mối quan hệ giữa nhà trường - gia đình - xã hội.

- Làm tốt công tác phối hợp với chính quyền địa phương.

- Nhà trường có mối liên hệ chặt chẽ với Ban Đại diện cha mẹ học sinh

(BĐDCMHS), họp định kỳ 1 lần/tháng để trao đổi về các vấn đề học tập, rèn

luyện đạo đức của học sinh cũng như bàn bạc những vấn đề phối hợp giữa

BĐDCMHS và Nhà trường.

- Đa số cha mẹ học sinh có ý thức cao trong việc phối hợp với nhà trường để

giáo dục con em mình, có biện pháp uốn nắn, xử lý kỷ luật cũng như khen

thưởng động viên kịp thời.

2. Điểm yếu

- Vẫn còn một số giáo viên trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác chủ

nhiệm nên việc phối hợp giữa nhà trường, GVCN với gia đình để giáo dục học

sinh còn hạn chế.

- Ý thức giữ gìn vệ sinh cảnh quan chung của các hộ dân buôn bán nhỏ ngoài

trường chưa tốt, vẫn còn điểm đổ rác trong khuôn viên nhà trường và trước cổng

trường không đúng quy định.

3. Tóm tắt kế hoạch cải tiến

- Tiếp tục phát huy các mối quan hệ, tăng cường công tác phối hợp với chính

quyền địa phương.

- Tiếp tục duy trì quan hệ chặt chẽ với BĐDCMHS, với phụ huynh định kỳ và

đột xuất để phối hợp giải quyết hiệu quả các vấn đề liên quan đến hoạt động

giảng dạy, giáo dục học sinh.

 

 

Đạ Tông, ngày 05 tháng 02 năm 2010-02-05

Chủ Tịch Hội Đồng

 

 

HOÀNG THỊ CÚC HUYỀN

 

 

 

 

 


                                                                            

            

                                                                                               

                                                                                     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦNIII

PHỤ LỤC

Tổng số điểm của bài viết là: 17 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Khai giảng 2012-2013
13 photos | 10230 view

+ Xem tất cả

Danh ngôn cuộc sống

Bogiaoducdaotaosogiaoduclamdonggiaoviennet1

TRA CỨU TỪ ĐIỂN


Tra theo từ điển:


Ý kiến thăm dò

Bạn thấy website nhà trường như thế nào?

Giao diện đẹp và phù hợp với giáo dục

Cấu trúc về module và blog phù hợp

Nội dung phong phú và có cập nhật thường xuyên

Tất cả các ý kiến trên

Thống kê truy cập website

Đang truy cậpĐang truy cập : 4


Hôm nayHôm nay : 435

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 41451

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3377689

Thành viên